1. Thủ tục ly hôn đơn phương khi không có chứng minh thư và sổ hộ khẩu của chồng ?

Thưa Luật sư! Vợ chồng tôi kết hôn năm nay đã được 20 năm,đã ly thân được 19 năm và có 1 cháu năm nay 19 tuổi. Bây giờ tôi muốn làm đơn xin ly hôn đơn phương nhưng chồng tôi không đồng ý còn đòi giết mẹ con tôi.

Hồi mới cưới, chồng tôi cờ bạc rượu chè, không chăm lo cho gia đình nên tôi có đưa con về bên ngoại sinh sống từ lúc cháu 3 tuổi. Từ đó không hề có mối liên hệ nào với chồng tôi, anh không hề chu cấp bất kỳ khoản phí nào cho tôi nuôi con.

Nay anh cũng có vợ hai, đã có một đứa con năm nay 12 tuổi. Tưởng mọi chuyện đã yên nhưng nay chồng tôi hay có những hành vi đe dọa đòi đánh đập mẹ con tôi và đòi quay về chung sống nhưng tôi không đồng ý. Tôi thấy trong đơn có đi kèm bản sao giấy CMND của chồng nhưng chồng tôi không đồng ý đưa ra CMND và sổ hộ khẩu (chúng tôi đã tách riêng sổ hộ khẩu). Vậy mong luật sư tư vấn giúp tôi ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục ly hôn đơn phương khi không có chứng minh thư và sổ hộ khẩu của chồng ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như bạn nêu thì chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương. Hiện nay trong quy định pháp luật không nêu cụ thể chị cần cung cấp các giấy tờ gì. Tuy nhiên, trên thực tiễn, hồ sơ ly hôn mà các bên phải cung cấp bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có);

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Việc cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của chồng bạn để xác định về nhân thân và nơi cư trú của chồng bạn để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết và giúp cho việc liên hệ với bị đơn thuận tiện.

Nếu không có chứng minh thư thì bạn có thể không cần nộp. Nếu không có sổ hộ khẩu thì bạn có thể liện hệ cơ quan công an xã phường nơi chồng cư trú để xin xác nhận nơi cư trú.

+) Về trình tự thủ tục như sau:

- Nơi nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn cư trú - nơi chồng bạn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê:

Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng tôi đã ly thân được gần 1 năm, chúng tôi chưa có con.Tháng 9 năm 2018 tôi có làm đơn xin ly hôn gửi lên tòa án, nhưng khi tòa triệu tập thì chồng tôi cố tình không chịu đến. Khi đó tôi đang làm thủ tục đi Đài Loan và có lịch bay đột xuất nên tôi đã rút đơn về. Hiên tại tôi đã về nước và muốn xin ly hôn, nhưng chồng tôi lại đang ở bên Đài Loan.

Vậy xin hỏi luật sư trong trường hợp này tôi muốn đơn phương ly hôn có được không ? Nếu được thì cần có những thủ tục gì ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Video hướng dẫn về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương (do Luật Minh Khuê xây dựng)

Video hướng dẫn về quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền ly hôn. Trường hợp của bạn là đơn phương ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài. Do đó, về thẩm quyền giải quyết như sau:

Khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự."

Khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam."

Theo Điều 28, 37, 39 và 469 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn khi một bên đương sự ở nước ngoại và một bên đang ở Việt Nam thuộc về Tòa án nhân dân câp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Vì chồng bạn đang ở Đài Loan nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh.

Hồ sơ đơn phương ly hôn như sau:

- Đơn xin đơn phương ly hôn.

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn ( bản sao).

- Hộ chiếu, thường trú của chồng bạn (bản sao, công chứng).

- Giấy tờ về tài sản.

Do vợ chồng bạn chưa có con chung nên hồ sơ không cần có các giấy tờ về con cái. Sau khi nhận Hồ sơ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí và giải quyết vụ án theo thủ tục chung về đơn phương ly hôn.- Hoàng

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Làm thủ tục ly hôn đơn phương có cần hòa giải tại xã không ?

Kính chào luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Cho em hỏi làm thủ tục ly hôn đơn phương có cần ra xã nơi minh sinh sống xác nhận không hay nộp qua Tòa án huyện để giải quyết ?

Em rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư!

Em thành thật cảm ơn!

Người gửi: V.T.Truc

Làm thủ tục ly hôn đơn phương có cần hòa giải tại xã không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện này, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc hòa giải không phải là thủ tục bắt buộc.Căn cứ quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Bạn xin ly hôn đơn phương khi làm hồ sơ xin ly hôn bạn sẽ gửi tới Tòa án có thẩm quyền cấp quận, huyện nơi bạn đang sinh sống hoặc làm việc. Bạn cũng có thể nộp đơn qua xã nơi bạn sinh sống, việc nộp đơn qua xã không phải là xin xác nhận mà xã sẽ căn cứ vào hồ sơ tiến hành hòa giải cơ sở theo quy định tại điều 52 Luật HNGĐ tuy nhiên thủ tục này được khuyến khích và không bắt buộc.

4. thẩm quyền giải quyết ly hôn như thế nào?

Kính chào Luật Minh Khuê:

Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng tôi chuẩn bị ly thân được gần 1 năm, chúng tôi chưa có con.Tháng 9 năm 2018 tôi có làm đơn xin ly hôn chuẩn bị gửi lên tòa án, nhưng không biết phải gửi hồ sơ đến tòa án nhân dân nào.

Vậy xin hỏi luật sư trong trường hợp này tôi phải nộp hồ sơ ở đâu? Nếu được thì cần có những thủ tục gì ?

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

5. Xác định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn như thế nào?

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?