1. Ly hôn vắng mặt khi đang ở nước ngoài?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo phần trình bày của bạn, chúng tôi được hiểu bạn đang muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.
Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì:
" 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."
Như vậy, yêu cầu ly hôn của bạn sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt nam
Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Căn cứ Điều 27, khoản 3 Điều 33 và điểm c, khoản 1 Điều 34 và Điều 35 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội thì TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn đang cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn
Thứ ba, về phương thức gửi đơn và tham gia phiên tòa:
Bạn có thể gửi đơn đến Tòa án theo cách thức quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
"Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
1. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Toà án;
b) Gửi đến Toà án qua bưu điện.
2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi."
Về việc tham gia phiên tòa:
Nếu bạn không thể tham gia phiên tòa xét xử tại Việt Nam bạn có thể xin thực hiện việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 202 và khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
"Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;
2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;
3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này."
Theo đó, hồ sơ ly hôn bạn cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu;
- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nếu có);
- Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
>> Tham khảo bài viết liên quan:
- Xin được tư vấn về thủ tục ly hôn khi chồng đang làm việc ở nước ngoài?
- Ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?
2. Có thể đổi họ của con sang họ của mẹ không?
Trả lời:
Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."
Do bạn không nói cụ thể độ tuổi của con bạn là bao nhiêu nên chúng tôi sẽ chia làm 2 trường hợp:
- Nếu con bạn đã đủ 18 tuổi thì nếu con bạn muốn thay đổi họ sang họ của mẹ thì hoàn toàn có thể thực hiện được mà không cần phải có sự đồng ý của cha và mẹ.
- Nếu con bạn dưới 18 tuổi thì cần hỏi ý kiến của con và phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ.
Về hồ sơ đề nghị thay đổi họ cho con bao gồm:
- Tờ khai (Theo mẫu quy định)
- Giấy khai sinh của con bản gốc.
Như vậy, trong trường hợp bạn không có giấy khai sinh bản gốc của con cũng như không có ý kiến của cha của bé thì rất khó có thể thay đổi họ cho con của bạn.
>> Xem ngay: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài?
3. Án phí đối với vụ việc ly hôn là bao nhiêu?
Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.
Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.
4. Hướng dẫn việc ly hôn có yếu tố nước ngoài?
Thủ tục ly hôn bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn (Có thể có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn). Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:
- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?
- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?
- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?
- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?
2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;
3. Bản sao Căn cước công dân hoặc Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.
4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.