1. Những loại hóa chất nào được phép nhập khẩu

Hóa chất là một hợp chất hoặc chất do con người tạo ra hoặc được tạo ra từ các nguồn nhiên liệu nhân tạo hoặc tự nhiên.

Hóa chất được xác định bằng mã số duy nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu. Đó chính là mã Chemical Abstracts Service, viết tắt là CAS. Ngoài ra, trong hoạt động mua bán, thương mại quốc tế, khi hàng hóa thông thường chỉ yêu cầu các chứng từ như hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho hóa chất thì người bán phải cung cấp thêm MSDS an toàn hóa chất. Trong hướng dẫn này, bạn có thể tìm thấy thông tin đầy đủ về hóa chất, mức độ nguy hiểm và mã CAS. 

Theo Phụ lục III Nghị định 113/2017/NĐ-CP, hóa chất cấm nhập khẩu là hóa chất có mức độ nguy hiểm cao. Điển hình là sarin, tabun, v.v…, đây là những chất hóa học nguy hiểm đến tính mạng con người gấp 26 lần xyanua. Do đó, việc sử dụng nó bị cấm trên toàn thế giới, bao gồm cả Việt Nam.

Tuy nhiên, trường hợp sử dụng các loại hóa chất này trong trường hợp khẩn cấp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì doanh nghiệp phải xin phép Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương. Hóa chất hạn chế nhập khẩu được liệt kê rõ ràng tại Phụ lục II Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu các loại hóa chất này thì phải xin phép Bộ Công Thương. Ví dụ điển hình của các hóa chất này là cadmium sulfide, nicotin, v.v. 

Hóa chất nhập khẩu phải khai báo được liệt kê tại Phụ lục I Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Là một phần của việc thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với các hóa chất phải khai báo này, các công ty nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo hóa chất. Trong khi trước đây, các công ty phải liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để nộp đơn đăng ký, thì quy trình này hiện đã nhanh hơn nhiều. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục trực tiếp thông qua Cổng thông tin một cửa điện tử toàn quốc.

Các ví dụ điển hình về hóa chất phải khai báo bao gồm axit cloric và bạc nitrat. Nếu đơn vị nhập khẩu tiến hành kiểm tra và phát hiện hóa chất của mình không thuộc danh mục cấm, hạn chế khai báo thì được thực hiện thủ tục nhập khẩu bình thường.

Tuy nhiên, một điều quan tọng cần lưu ý nữa. Đó là khi doanh nghiệp của bạn nhập khẩu hợp chất, hỗn hợp hoá học thì cần phải đối chiếu các mã CAS. Từ đó, lại đối chiếu một lần nữa các chất có trong những danh mục ở trên. 

Căn cứ vào Nghị định 113/2017/NĐ-CP, có một vài trường hợp hoá chất được miễn trừ công tác khai báo và xin giấy phép. Cụ thể đó là:

- Những loại hoá chất được nhập khẩu nhằm phục vụ các dự án quan trọng trong lĩnh vực quốc phòng an ninh hay ứng phó với thiên tai, dịch bệnh ở mức độ khẩn cấp.

- Hoá chất nhập khẩu có tên trong danh mục tiền ma tuý, tiền thuốc nổ hay vật liệu nổ đã được Nhà nước cấp phép nhập khẩu. 

- Hoá chất nhập khẩu là những nguyên liệu tham gia quá trình sản xuát thuốc đã được chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

- Hoá chất là dược chất, nguyên liệu sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc tại Việt Nam.

- Hoá chất là nguyên liệu tham gia vào quá trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

- Hoá chất nhập khẩu với khối lượng trừ 10kg trở xuống mỗi lần. Lưu ý, điều kiện này không áp dụng đối với các hoá chất trong danh mục kinh doanh công nghiệp và hạn chế sản xuất.

 

2. Điều kiện xin giấy phép nhận khẩu hóa chất

Để có thể xin giấy phép nhập khẩu hóa chất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thì các doanh nghiệp cần thỏa các điều kiện dựa theo Chương II Điều 8 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

- Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

- Là những chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định nêu trên

- Hoặc là hỗn hợp các trong đó có chất thuộc Phụ lục I hoặc hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định được phân loại theo quy định thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

+ Trường hợp 1: chất  gây nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;

+ Trường hợp 2: Chất chứa độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;

+ Trường hợp 3: Chất có thể gây tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;

+ Trường hợp 4: Chất có tình ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

+ Trường hợp 5: Chất có tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

+ Trường hợp 6: Chất có khả năng gây nguy hại cho môi trường cấp 1.

Hóa chất nhập khẩu phải không nằm trong danh sách hóa chất cấm theo điều 18 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

- Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định nêu trên

- Trường hợp: đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất năm 2007 và quy định của Chính phủ.

Hồ sơ để xin giấy phép nhập khẩu hóa chất, bao gồm:

- Đơn khai báo hóa chất nguy hiểm nhập khẩu;

- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất (theo mẫu);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Hợp đồng nhập khẩu hóa chất (bản sao hợp lệ);

- Bản chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) - Bản nguyên gốc và bản dịch Tiếng Việt;

- Bộ chứng từ gửi hàng của nhà cung cấp hóa chất;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại.

 

3. Thủ tục nhập khẩu hóa chất

Thủ tục để thực hiện xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất:

- Các tổ chức đề nghị xác nhận khai báo hóa chất nguy hiểm nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);

- Cục Hóa chất kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thông báo bằng văn bản cho tổ chức để hoàn chỉnh hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thẩm tra nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Hóa chất cấp giấy xác nhận cho tổ chức. Nếu hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Hóa chất trả lời bằng văn bản cho tổ chức, nêu rõ lý do không cấp.

Khi nhập khẩu hóa chất về Việt Nam mà thuộc trường hợp cần khai báo thì thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Bước 2: Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia

- Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;

- Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản này dạng bản in.

Bước 3: Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu

- Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

- Hóa đơn mua, bán hóa chất;

- Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;

- Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

Bước 4: Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;

- Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. 

Lưu ý: Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết: Hóa chất nào khi nhập khẩu phải khai báo ? Thủ tục khai báo hóa chất khi nhập khẩu. Khi có thắc mắc hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn