1. Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bà ngoại cháu có 3 người con gồm 2 trai, 1 gái. Mẹ cháu đi làm ăn xa một thời gian, khi về quê ở thì hai bác đã đuổi mẹ con cháu ra khỏi nhà không cho ở nữa. Ba năm trước bà ngoại mất mà không lập di chúc phân chia di sản.
Hỏi: Thủ tục phân chia di sản của bà ngoại cháu như thế nào?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào theo quy định pháp luật

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền hưởng di sản

Bà ngoại bạn mất không để lại di chúc, vì vậy di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật (Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015). Theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.


Theo quy định này, mẹ bạn và 02 người anh trai của mẹ bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Do đó, mẹ bạn có quyền thừa kế di sản của bà ngoại bạn.

Thứ hai, Thủ tục hưởng thừa kế di sản như sau:

Bước 1. Bạn cần nộp hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận hoặc khai nhận di sản thừa kế đến tổ chức hành nghề công chứng. Nếu những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật có yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì làm thủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản (Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 ). Nếu bạn là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản (Điều 57 Luật Công chứng 2014).

Hồ sơ gồm có:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Di chúc (nếu có);

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh;

+ Giấy chứng tử của người chết.

Bước 2. Tổ chức hành nghề công chứng sẽ xem xét, kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ trong hồ sơ.

Bước 3. Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết tại UBND cấp xã nơi có di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày.

Bước 4. Sau thời gian niêm yết nếu không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc khai nhận di sản thừa kế và trả kết quả công chứng cho người có yêu cầu.

Bước 5. Sau khi hoàn tất các thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu phải nộp hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ gồm:

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản;

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

Khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính này, người sử dụng đất đồng thời nộp kèm hồ sơ của các thủ tục kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan theo cơ chế một cửa liên thông thủ tục hành chính (mỗi loại 02 bản).

+ Giấy chứng tử của người chết;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khảu, giấy khai sinh;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Bước 6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 7. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+ Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 8. Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận.

>> Xem thêm:  Tranh chấp về đất không có di chúc ? Làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

2. Giải đáp thắc mắc về khởi kiện chia di sản thừa kế?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn dùm tôi. Hồi ba tôi còn sống, bà nội tôi có 7 người con mà 6 người con kia bà nội chia mỗi người đều có 1 miếng đất còn ba tôi thì không có. Vì ba tôi theo má tôi về quê vợ sống. Đến khi ba tôi mất, ông chú tôi lật đật làm hồ sơ gì đó nói mấy mẹ con tôi về kí giấy tờ tách tên ba tôi trong hộ khẩu ra, mấy mẹ con tôi không biết về kí. Ông chú tôi liền bán nhà dọn chỗ khác ở.
Vậy cho tôi hỏi luật sư, tôi là con ba tôi, tôi có quyền đi khiếu nại tài sản thừa kế của ba tôi không? Nếu được tôi phải làm giấy tờ gì để khiếu nại?
Cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp này, nếu đó là tài sản riêng của bà nội bạn thì bà nội bạn hoàn toàn có quyền tặng cho hay để lại di chúc cho bất kì ai và bạn không có quyền khiếu nại đối với tài sản này. Bạn sẽ chỉ có quyền khởi kiện đòi phần di sản sản thừa kế của bố bạn nếu bà bạn mất đi không để lại di chúc đối với khối tài sản của mình. Do đó, bạn cần căn cứ cụ thể vào trường hợp của mình để xem xét mình có quyền khởi kiện hay không.

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp ạ! Xin hỏi luật sư về quyền thừa kế sử dụng đất nông nghiệp. Trước đây là mỗi khẩu được quyền sử dụng 1 sào (tương đương 360m2 đất nông nghiệp). Vậy luật sư cho tôi hỏi bố mẹ có quyền thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 1 ai đó khác mà không phải là các con ( cả con trai và gái đã đi lấy chồng) hoặc sử dụng nó vào việc khác mà không phân chia cho con cái theo đúng suất của mỗi người như nhà nước đã cấp không ạ? Tôi xin cám ơn luật sư!

=> Đối với trường hợp của bạn, trường hợp này quyền sử dụng đất nông nghiệp là tài sản chung hợp nhất. ( do nhà nước cấp chung cho hộ gia định với mỗi khẩu được sử dụng 1 sào tương đương 360m2 đất nông nghiệp). Do đó, bố mẹ bạn khi chết sẽ chỉ có thể để lại di chúc đối với phần diện tích đất được nhà nước giao cho họ và phần đất đó có thể để lại cho bất kì ai khác hoặc sử dụng vào việc khác. Còn phần đất của những người còn lại sẽ không được tự ý định đoạt.

Xin chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi,tôi co thừa kế mảnh đất của ông bà ngoại tôi 2000m2 nhưng khi thực địa đo đạc lại thi còn 1800m2 va tôi cũng đã chấp nhận.tất cả thủ tục đều đã hợp pháp và đã được chuyển hồ sơ lên cấp tỉnh nhưng đến nay đã gần 2thang tôi chưa nhận được sổ.xin hỏi luật sư la trường hợp tôi bao lâu mới có.xin cảm ơn

=> Theo quy đinh tại điểm a Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày. Do đó, nếu hết thời hạn trên bạn vẫn chưa lấy được giấy chứng nhận và cũng không được trả lời thì bạn có thể khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết tiền đền bù đất khi có tranh chấp ? Mức thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

3. Con bị tâm thần có được chia di sản thừa kế hay không?

Xin chào luật sư của Luật Minh Khuê. Hiện tôi có một vấn đề liên quan đến việc thừa kế tài sản của mẹ tôi, mong được quý luật hỗ trợ giải thích cho tôi. Trong lúc trình bày nếu văn câu lủng củng, không thông suốt, xin quý luật sư bỏ qua cho. Cha và mẹ tôi lần lượt qua đời vào năm 2012 và 2014 trong gia đình tôi có bảy (7) người con. Một người định cư ở nước ngoài, một người bị bệnh tâm thần từ nhỏ. Bốn người còn lại đều có gia đình và sống riêng.
Tôi thì sống chung với cha mẹ cùng người em tâm thần. Trước đó, mẹ tôi có làm di chúc để lại phần thừa kế của mẹ dành cho tôi. Di chúc được lập, công chứng đúng theo quy định của pháp luật. Đến giữa năm 2017, khi tôi yêu cầu về việc mở di chúc để tiến hành phân chia tài sản thì mọi người đều đồng ý, chỉ có một người em quyết không đồng ý mà còn buông lời thóa mạ, thậm chí là hăm dọa hành hung tôi. Tôi chỉ xin hỏi là:
1. Nếu tôi đưa vụ việc ra tòa, thì tòa có thụ lý không? Theo tôi được biết là thời hạn khởi kiện tối đa 10 năm, sau 10 năm thì tòa không giải quyết. Việc này có đúng không?
2. Người em còn lại bị tâm thần của tôi có bị liên quan đến tranh chấp này không?
Xin cảm ơn luật Minh Khuê

Thời hiệu để yêu cầu chia di sản thừa kế là bao nhiêu năm? Con bị tâm thần có được chia di sản thừa kế hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.....

Như vậy, thời hiệu để bạn thực hiện quyền yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế, trong đó theo quy định tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế được xác định là:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.....

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn mất vào năm 2014 nên thời điểm mở thừa kế cũng được xác lập từ thời điểm này, do đó bây giờ bạn vẫn đủ điều kiện để yêu cầu chia thừa kế. Trong trường hợp di chúc của mẹ bạn hoàn toàn hợp pháp thì bạn không cần phải khởi kiện ra tòa, người em kia của bạn hoàn toàn không có căn cứ để phản đối.

Tuy nhiên cần chú ý đến việc người em bị bệnh tâm thần của bạn có thuộc trường hợp mất khả năng lao động hay không, nếu người đó mất khả năng lao động thì theo quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.Còn trong trường hợp người đó không mất khả năng lao động thì di sản thừa kế vẫn sẽ được chia cho bạn theo như nội dung của di chúc.

>> Xem thêm:  Tính toán bồi thường thiệt hại trong tranh chấp hợp đồng ? Quyền thừa kế đất đai ?

4. Phân chia di sản thừa kế khi người chết không để lại di chúc?

Thưa luật sư, khi Bố tôi chết năm 1993 có đứng tên xồ đỏ miếng đất mà gia đình tôi ở và không để lại di chúc. tữ đó đến nay vẫn đứng tên bố tôi còn mẹ tôi hiện giờ vẫn sống . nhà tôi hiện có 4 anh em . mảnh đất đó anh cả tôi làm nhà giờ mẹ tôi muốn chia đều cho cả 4 anh em tôi ( có 1 chi gái ) . nhưng anh cả tôi người đang ở trên mảnh đất đó không muốn chia cho 3 anh em tôi và muốn ở cả trên miếng đất đó mẹ tôi đã triệu tập họp gia đình nhiều lần mà anh cả tôi không họp .nay tôi muốn luật sư giúp tôi về vấn đề thủ tục để nhờ đến chính quyền can thiệp .
Nếu anh cả tôi cương quyết không chia và cũng không họp gia đình thì phương thức giai quyết thế nào . khi đưa ra chính quyền thì cần những giấy gì? và mẹ em không đứng tên nhưng có đựơc quyền chia mảng đất đó không?
Mong luật sư tư vấn và giúp đỡ tôi

Trả lời:

Trong trường hợp này của bạn, nếu bố bạn mất và không để lại di chúc thì di sản mà bố của bạn để lại sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất một phần bằng nhau. Theo đó, việc bạn anh cả của bạn không ký vào biên bản thỏa thuận phân chia di sản để thực hiện thủ tục tách thửa thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân quận, huyện nơi có mảnh đất này để yêu cầu chia di sản. Theo đó, Tòa án sẽ ra bản án quyết định chia đều cho mỗi người gồm: mẹ bạn, và 4 anh chị em của bạn mỗi người 1 phần bằng nhau.

Lúc này, bạn chỉ cần làm đơn khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, kèm theo cần phải có các giấy tờ khác như: giấy chứng tử của bố của ban, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bố bạn, văn bản xác nhận thỏa thuận thành tại địa phương của bạn.

Xin chào luật sư, Em ten cao hoàng yến, hiện dang o dai loan, năm 2003 mẹ em da di chúc căn nhà, diện tích là 300m vuong, cho em và có ra xả xát nhận, hồi năm vừa qua anh trai em ko có nhà o, xin em cho o dau căn hộ do ,nhưng trong thời gian gần đây, duoc biết anh trai da cat một may phia sau ban cho một người bạn, tri giá là 80 triệu đồng mà ko có sự dong y của em, như vậy có phải tội chiếm doat tài sản của em ko, vậy tội do phải o tu từ bao nhiêu năm ?xin luật sư cho em biết, Xin chân thành cảm ơn

=> Đối với trường hợp này, anh trai bạn chỉ có quyền quản lý phần tài sản này, nhưng lại vượt quá thẩm quyền của mình để bán quyền sử dụng mảnh đất này. Vì vậy, trước hết, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch trên là vô hiệu, để quyền sử dụng mảnh đất này được trả lại cho bạn.

Hoặc bạn cũng có quyền làm đơn tố cáo về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, theo đó, Điều 140 Bộ luật hình sự quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 175 Bộ Luật hình sự năm 2015 về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” thì:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;...

Như vậy, bạn có thể lựa chọn giải quyết vụ việc này theo hướng dân sự hoặc theo hướng giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự để buộc anh của bạn phải trả lại quyền sử dụng mảnh đất này cho bạn.

>> Xem thêm:  Tranh chấp về việc đòi nhà cho thuê ? Làm đơn khởi kiện về tranh chấp đất đai ?

5. Tư vấn về việc chia di sản thừa kế khi di chúc không hợp lệ?

Bà ngoại tôi mất nắm 2001. Trước khi mất bà ngoại có viết di chúc, trong di chúc chỉ có chữ kí của bà và bà viết lúc còn minh mẫn nhưng di chúc không có xác nhận của phường xã. Nội dung trong di chúc: chia căn nhà làm 5 phần, trong đó 4 phần cho mỗi người con (1 trai và 3 gái), phần còn lại chia đều cho 7 cháu (cháu nội và cháu ngoại).
Sau khi bà mất, mẹ tôi (con trưởng) và 2 dì có thống nhất bán căn nhà rồi chia 4 hoặc chia theo di nguyện của bà và đưa bố (tức ông ngoại tôi) về nhà con gái chăm sóc cho tiện nhưng cậu tôi không đồng ý. Cậu đến nhà ông bà để lại ở với lí do chăm sóc ông, sau đấy 1 năm ông ngoại tôi mất , ông không để lại di chúc và cũng do tuổi cao, không còn minh mẫn. Sau đấy mẹ tôi và các dì nhờ sự can thiệp của tòa án, tòa án phán quyết: di chúc của bà không có hiệu lực. Và căn nhà chia phạm vi sử dụng (căn nhà 2 tầng gồm 4 buồng): mỗi người con sử dụng 1 buồng.
Xin hỏi tòa án phân chia như thế có đúng không? Và đến bây giờ căn nhà cũng xuống cấp nghiêm trọng, không thể ở theo như phán quyết của tòa, một mặt cậu tôi không đồng ý bán. Vậy xin hỏi nếu không có sự đồng ý của cậu mà chỉ có sự đồng ý của mẹ và 2 dì tôi thì có thể xử lại: bán căn nhà mà ông bà tôi để lại và chia đều cho 4 người con không ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc chia di sản thừa kế khi di chúc không hợp lệ?

Luật sư tư vấn phân chia di sản thừa kế, gọi 1900.6162

Trả lời

1. Di chúc như thế nào thì được coi là hợp pháp:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS năm 2015.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630).

2. Nội dung của di chúc:

Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản.

- Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản...

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632).

Trong trường hợp di chúc có người làm chứng mà người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo quy định của pháp luật.

3. Chia di sản thừa kế theo pháp luật:

Vì Tòa tuyên rằng di chúc của bà không có hiệu lực và ông của bạn không để lại di chúc nên di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật (điều 650 BLDS)

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản....

Căn cứ vào điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015, mẹ bạn, hai dì và người cậu đều là những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, Tòa chia như vậy là hợp lý.

Từ nhận định trên, ngôi nhà là di sản thừa kế của ông bà và vì thế cả 4 anh em đều có quyền đối với căn nhà đó. Nếu mẹ bạn và hai dì muốn bán ngôi nhà đi thì cần có sự đồng ý của người cậu nữa. Trường hợp cậu bạn không đồng ý bán ngôi nhà mà muốn sở hữu toàn bộ ngôi nhà thì cậu của bạn cần thanh toán cho ba người đồng thừa kế một khoản tiền tương ứng với một suất di sản thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại