1. Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bà ngoại cháu có 3 người con gồm 2 trai, 1 gái. Mẹ cháu đi làm ăn xa một thời gian, khi về quê ở thì hai bác đã đuổi mẹ con cháu ra khỏi nhà không cho ở nữa. Ba năm trước bà ngoại mất mà không lập di chúc phân chia di sản.
Hỏi: Thủ tục phân chia di sản của bà ngoại cháu như thế nào?

Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào theo quy định pháp luật

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quyền hưởng di sản

Bà ngoại bạn mất không để lại di chúc, vì vậy di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật (Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015). Theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.


Theo quy định này, mẹ bạn và 02 người anh trai của mẹ bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Do đó, mẹ bạn có quyền thừa kế di sản của bà ngoại bạn.

Thứ hai, Thủ tục hưởng thừa kế di sản như sau:

Bước 1. Bạn cần nộp hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận hoặc khai nhận di sản thừa kế đến tổ chức hành nghề công chứng. Nếu những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật có yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì làm thủ tục Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản (Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 ). Nếu bạn là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản (Điều 57 Luật Công chứng 2014).

Hồ sơ gồm có:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Di chúc (nếu có);

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh;

+ Giấy chứng tử của người chết.

Bước 2. Tổ chức hành nghề công chứng sẽ xem xét, kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ trong hồ sơ.

Bước 3. Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết tại UBND cấp xã nơi có di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày.

Bước 4. Sau thời gian niêm yết nếu không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc khai nhận di sản thừa kế và trả kết quả công chứng cho người có yêu cầu.

Bước 5. Sau khi hoàn tất các thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu phải nộp hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ gồm:

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản;

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

Khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính này, người sử dụng đất đồng thời nộp kèm hồ sơ của các thủ tục kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan theo cơ chế một cửa liên thông thủ tục hành chính (mỗi loại 02 bản).

+ Giấy chứng tử của người chết;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khảu, giấy khai sinh;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Bước 6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 7. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+ Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 8. Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Giải đáp thắc mắc về khởi kiện chia di sản thừa kế ?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn dùm tôi. Hồi ba tôi còn sống, bà nội tôi có 7 người con mà 6 người con kia bà nội chia mỗi người đều có 1 miếng đất còn ba tôi thì không có. Vì ba tôi theo má tôi về quê vợ sống. Đến khi ba tôi mất, ông chú tôi lật đật làm hồ sơ gì đó nói mấy mẹ con tôi về kí giấy tờ tách tên ba tôi trong hộ khẩu ra, mấy mẹ con tôi không biết về kí. Ông chú tôi liền bán nhà dọn chỗ khác ở.
Vậy cho tôi hỏi luật sư, tôi là con ba tôi, tôi có quyền đi khiếu nại tài sản thừa kế của ba tôi không? Nếu được tôi phải làm giấy tờ gì để khiếu nại ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Trong trường hợp này, nếu đó là tài sản riêng của bà nội bạn thì bà nội bạn hoàn toàn có quyền tặng cho hay để lại di chúc cho bất kì ai và bạn không có quyền khiếu nại đối với tài sản này. Bạn sẽ chỉ có quyền khởi kiện đòi phần di sản sản thừa kế của bố bạn nếu bà bạn mất đi không để lại di chúc đối với khối tài sản của mình. Do đó, bạn cần căn cứ cụ thể vào trường hợp của mình để xem xét mình có quyền khởi kiện hay không.

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp ạ! Xin hỏi luật sư về quyền thừa kế sử dụng đất nông nghiệp. Trước đây là mỗi khẩu được quyền sử dụng 1 sào (tương đương 360m2 đất nông nghiệp). Vậy luật sư cho tôi hỏi bố mẹ có quyền thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 1 ai đó khác mà không phải là các con ( cả con trai và gái đã đi lấy chồng) hoặc sử dụng nó vào việc khác mà không phân chia cho con cái theo đúng suất của mỗi người như nhà nước đã cấp không ạ? Tôi xin cám ơn luật sư!

=> Đối với trường hợp của bạn, trường hợp này quyền sử dụng đất nông nghiệp là tài sản chung hợp nhất. ( do nhà nước cấp chung cho hộ gia định với mỗi khẩu được sử dụng 1 sào tương đương 360m2 đất nông nghiệp). Do đó, bố mẹ bạn khi chết sẽ chỉ có thể để lại di chúc đối với phần diện tích đất được nhà nước giao cho họ và phần đất đó có thể để lại cho bất kì ai khác hoặc sử dụng vào việc khác. Còn phần đất của những người còn lại sẽ không được tự ý định đoạt.

Xin chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi,tôi co thừa kế mảnh đất của ông bà ngoại tôi 2000m2 nhưng khi thực địa đo đạc lại thi còn 1800m2 va tôi cũng đã chấp nhận.tất cả thủ tục đều đã hợp pháp và đã được chuyển hồ sơ lên cấp tỉnh nhưng đến nay đã gần 2thang tôi chưa nhận được sổ.xin hỏi luật sư la trường hợp tôi bao lâu mới có.xin cảm ơn

=> Theo quy đinh tại điểm a Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày. Do đó, nếu hết thời hạn trên bạn vẫn chưa lấy được giấy chứng nhận và cũng không được trả lời thì bạn có thể khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

Thưa luật sư, xin hỏi: ông bà tôi sinh năm 1920 và mất vào năm 2003 trước khi mất ông bà tôi có làm di chúc để lại toàn bộ tài sản cho cô 3 tôi đang sinh sống tại mỹ và có quốc tịch mỹ, là ngôi nhà diện tích 120 m2 tại tỉnh bạc liêu vào năm 2000 , vì là người nước ngoài nên cô tôi đã ủy quyền toàn bộ tài sản của ông bà tôi cho cha tôi mọi giấy tờ điều có công chứng, những người thuộc hàng thứa kế đầu không ai có tranh chấp gì về tài sản, giấy tờ nhà vẫn vẫn do ông bà tôi đứng tên nay nhà tôi đã xuống cấp trầm trọng mong muốn xây dựng lại nhà và làm sổ đỏ phải tiến hành như thế nào cho thuận tiện và và sau hơn 10 năm những anh em của cô 3 tôi có còn hiệu lực pháp lý để tranh chấp di sản do ông bà để lại hoặc tài sản chung nếu không có di chúc và có cần chữ kí của những người còn lại để tiến hành xin giấy phép xây dựng và làm sổ đỏ để cha tôi đứng tên theo nguyện vọng của cô tôi .....

=> Trước hết, nếu ông bà bạn có để lại di chúc và di chúc này hợp pháp theo quy định tại Điều 630 BLDS 2015 thì những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật sẽ không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế.

Nếu trường hợp ông bà bạn không để lại di chúc thì thời hiệu khởi kiện tranh chấp về thừa kế như sau:

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hiệu thừa kế có quy định như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, thời hạn khởi kiện để tranh chấp thừa kế đối với trường hợp của bạn theo quy định trên là 30 năm. Nếu trường hợp cô bạn muốn làm sổ đỏ hay xin giấy phép xây dựng thì phải có sự thỏa thuận và xác nhận của những người thừa kế còn lại.

Gửi luật sư, đất đang trong thời gian tranh chấp có quyền cất nhà không? Trong khi đó đã được chính quyền xã giải quyết hòa giải 2 lần nhưng không thành? Vậy gia đình tôi có thể làm sao để lấy lại được phần đất của mình khi có đầy đủ quyền sở hữu đất, sổ đỏ và bản di chúc mà ông bà tôi đã để lại? Chúng tôi có thể nhờ cơ quan địa chính huyện căn cứ vào quyền sử dụng đất mà đo đạc lại phần đất của mình không? Kính mong luật sư giải đáp thắc mắc giùm gia đình em.

=> Trường hợp của bạn là đất đang có tranh chấp về tài sản thừa kế. Cho nên, bạn chỉ có thể xây nhà sau khi đã giải quyết tranh chấp này theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Con bị tâm thần có được chia di sản thừa kế hay không ?

Xin chào luật sư của Luật Minh Khuê. Hiện tôi có một vấn đề liên quan đến việc thừa kế tài sản của mẹ tôi, mong được quý luật hỗ trợ giải thích cho tôi. Trong lúc trình bày nếu văn câu lủng củng, không thông suốt, xin quý luật sư bỏ qua cho. Cha và mẹ tôi lần lượt qua đời vào năm 2012 và 2014 trong gia đình tôi có bảy (7) người con. Một người định cư ở nước ngoài, một người bị bệnh tâm thần từ nhỏ. Bốn người còn lại đều có gia đình và sống riêng.
Tôi thì sống chung với cha mẹ cùng người em tâm thần. Trước đó, mẹ tôi có làm di chúc để lại phần thừa kế của mẹ dành cho tôi. Di chúc được lập, công chứng đúng theo quy định của pháp luật. Đến giữa năm 2017, khi tôi yêu cầu về việc mở di chúc để tiến hành phân chia tài sản thì mọi người đều đồng ý, chỉ có một người em quyết không đồng ý mà còn buông lời thóa mạ, thậm chí là hăm dọa hành hung tôi. Tôi chỉ xin hỏi là:
1. Nếu tôi đưa vụ việc ra tòa, thì tòa có thụ lý không? Theo tôi được biết là thời hạn khởi kiện tối đa 10 năm, sau 10 năm thì tòa không giải quyết. Việc này có đúng không?
2. Người em còn lại bị tâm thần của tôi có bị liên quan đến tranh chấp này không?
Xin cảm ơn luật Minh Khuê

Thời hiệu để yêu cầu chia di sản thừa kế là bao nhiêu năm? Con bị tâm thần có được chia di sản thừa kế hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời hiệu để bạn thực hiện quyền yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế, trong đó theo quy định tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế được xác định là:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn mất vào năm 2014 nên thời điểm mở thừa kế cũng được xác lập từ thời điểm này, do đó bây giờ bạn vẫn đủ điều kiện để yêu cầu chia thừa kế. Trong trường hợp di chúc của mẹ bạn hoàn toàn hợp pháp thì bạn không cần phải khởi kiện ra tòa, người em kia của bạn hoàn toàn không có căn cứ để phản đối.

Tuy nhiên cần chú ý đến việc người em bị bệnh tâm thần của bạn có thuộc trường hợp mất khả năng lao động hay không, nếu người đó mất khả năng lao động thì theo quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.Còn trong trường hợp người đó không mất khả năng lao động thì di sản thừa kế vẫn sẽ được chia cho bạn theo như nội dung của di chúc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Phân chia di sản thừa kế khi người chết không để lại di chúc ?

Thưa luật sư, khi Bố tôi chết năm 1993 có đứng tên xồ đỏ miếng đất mà gia đình tôi ở và không để lại di chúc. tữ đó đến nay vẫn đứng tên bố tôi còn mẹ tôi hiện giờ vẫn sống . nhà tôi hiện có 4 anh em . mảnh đất đó anh cả tôi làm nhà giờ mẹ tôi muốn chia đều cho cả 4 anh em tôi ( có 1 chi gái ) . nhưng anh cả tôi người đang ở trên mảnh đất đó không muốn chia cho 3 anh em tôi và muốn ở cả trên miếng đất đó mẹ tôi đã triệu tập họp gia đình nhiều lần mà anh cả tôi không họp .nay tôi muốn luật sư giúp tôi về vấn đề thủ tục để nhờ đến chính quyền can thiệp .
Nếu anh cả tôi cương quyết không chia và cũng không họp gia đình thì phương thức giai quyết thế nào . khi đưa ra chính quyền thì cần những giấy gì ? và mẹ em không đứng tên nhưng có đựơc quyền chia mảng đất đó không ?
Mong luật sư tư vấn và giúp đỡ tôi

Luật sư phân tích:

Trong trường hợp này của bạn, nếu bố bạn mất và không để lại di chúc thì di sản mà bố của bạn để lại sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất một phần bằng nhau. Theo đó, việc bạn anh cả của bạn không ký vào biên bản thỏa thuận phân chia di sản để thực hiện thủ tục tách thửa thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân quận, huyện nơi có mảnh đất này để yêu cầu chia di sản. Theo đó, Tòa án sẽ ra bản án quyết định chia đều cho mỗi người gồm: mẹ bạn, và 4 anh chị em của bạn mỗi người 1 phần bằng nhau.

Lúc này, bạn chỉ cần làm đơn khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, kèm theo cần phải có các giấy tờ khác như: giấy chứng tử của bố của ban, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bố bạn, văn bản xác nhận thỏa thuận thành tại địa phương của bạn.

Xin chào luật sư, Em ten cao hoàng yến, hiện dang o dai loan, năm 2003 mẹ em da di chúc căn nhà, diện tích là 300m vuong, cho em và có ra xả xát nhận, hồi năm vừa qua anh trai em ko có nhà o, xin em cho o dau căn hộ do ,nhưng trong thời gian gần đây, duoc biết anh trai da cat một may phia sau ban cho một người bạn, tri giá là 80 triệu đồng mà ko có sự dong y của em, như vậy có phải tội chiếm doat tài sản của em ko, vậy tội do phải o tu từ bao nhiêu năm ?xin luật sư cho em biết, Xin chân thành cảm ơn

=> Đối với trường hợp này, anh trai bạn chỉ có quyền quản lý phần tài sản này, nhưng lại vượt quá thẩm quyền của mình để bán quyền sử dụng mảnh đất này. Vì vậy, trước hết, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch trên là vô hiệu, để quyền sử dụng mảnh đất này được trả lại cho bạn.

Hoặc bạn cũng có quyền làm đơn tố cáo về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, theo đó, Điều 140 Bộ luật hình sự quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 140 Bộ Luật hình sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 (BLHS) về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” thì:

“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;"

Như vậy, bạn có thể lựa chọn giải quyết vụ việc này theo hướng dân sự hoặc theo hướng giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự để buộc anh của bạn phải trả lại quyền sử dụng mảnh đất này cho bạn.

Thưa luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi, hiện nay tại địa phương tôi đang có đợt cấp lại sổ đỏ mới với diện tích hiện trạng cho toàn bộ khu, bố mẹ tôi hiện đã mất cả và không để lại di chúc, vậy bây giờ tôi muốn làm đổi sổ đỏ mới đứng tên quyền sở hưu là tên tôi vậy gia đình tôi cần những thủ tục gì và làm như thế nào,chi phí thanh toán khoảng bao nhiêu ạ, Thêm một vấn đề nữa mong luật sư giả thích thêm là đất nhà tôi ở ngoài Móng Cái nhưng hiện tại tôi đang ở hưng yên học tập và công tác,tôi phải chuyển sổ hộ khẩu về cùng hộ khẩu với ông bà nội tôi,chứng minh nhân dân của tôi lại cấp tại Móng Cái Quảng Ninh, hiện nhà tôi ngoài đó không có hộ khẩu vậy tôi có được hưởng tài sản mà bố mẹ tôi để lại

=> Trong trường hợp của bạn, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bạn thì bạn cần phải cung cấp được giáy chứng tử của cả cha và mẹ bạn, và văn bản xác nhận đồng ý cho đứng tên của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất khác (như ông bà nội, ông bà ngoại, các anh chị em ruột của bạn). Việc hưởng di sản này không dựa vào thông tin trên sổ hộ khẩu (trừ khi sổ đỏ của nhà bạn được cấp dưới dạng hộ gia đình), việc bạn đã tách khẩu không làm ảnh hưởng tới quyền được thừa kế của bạn.

Chi phí: Đối với trường hợp của bạn là được cấp mới nên bạn phải đóng các khoản phí theo quy định của Thông tư 02/2014/TT-BTC như sau:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

- a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

- Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

a.7. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

Chào luật sư, tôi muốn hỏi như sau: Ông nội tôi có 5 người con.3 trai 2 gái.bố tôi là con đầu bố tôi mất năm 2007.năm 2003 thì ông nội tôi mất khong để lại di chúc.đến năm 2004 thì chú ruột tôi (tức là em trai bố tôi) cùng với cô tôi ăn cắp và mang giấy tờ nhà đất đi cắm ngân hàng khi bố tôi biết thì cô chú hứa là lấy lại để trả cho bố tôi..đến năm 2007 thì bố tôi mất.từ năm 2007 đến nay ae tôi bảo chú tôi chuộc giấy tờ nhà đất ra thì chú tôi bảo "không lấy,làm gì được thì làm"vậy theo mọi người chúng tôi có nên viết đơn không và viết đơn như thế nào.chúng tôi có lấy lại được sổ dất đó không ?

=> Đối với trường hợp này, nếu ông nội bạn mất và không để lại di chúc thì quyền sử dụng mảnh đất trên được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm 5 người con của ông. Theo đó, hành vi mang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi thế chấp tại ngân hàng của chú bạn là trái quy định của pháp luật. Vì vậy, gia đình bạn có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản. Sau đó, cơ quan Thi hành án có các biện pháp cưỡng chế thi hành án để yêu cầu chú của bạn thực hiện theo bản án của Tòa án.

Em chào các anh chị, em xin trình bày nội dung như sau nhờ các anh, chị tư vấn giúp em: em sinh năm 1987, hiện chưa lập gia đình. Nhà em có hai chi em. Chị gái đã đi lấy chồng. Hiện tại em đang sinh sống cùng mẹ và em đang muốn sang tên mảnh đất nhà em sang tên em. Hiện tại mảnh đất mà em và mẹ đang ở mang tên bố em chủ hộ, mẹ em là vợ. Nhưng vào tháng 7 năm ngoái bố em đột ngột qua đời chưa kịp làm di chúc giấy tờ gì cả. Vậy bây giờ em chưa lập gia đình mà muốn sang tên đổi chủ mảnh đất mang tên bố em có được không a? và em cần làm những việc và thủ tục gì a. em xin cảm ơn.

=> Đối với trường hợp này, để xác định được quyền sử dụng mảnh đất này thì phải xác định được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phần đất nhà bạn xác định là cấp cho hộ gia đình, hay là cấp cho cá nhân. Nếu như chỉ có bố bạn đứng tên trên GCNQSDĐ và đây không phải là tài sản chung của vợ chồng, thì khi bố bạn mất, quyền sử dụng phần đất này sẽ được chia đều cho mẹ bạn, và hai chị em bạn mỗi người 1 phần bằng nhau.

Nếu đất này là tài sản chung của vợ chồng, thì quyền sử dụng mảnh đất này sẽ được chia đôi, 1 nửa quyền sử dụng mảnh đất được xét là di sản của bố bạn và chia đều cho 3 người.

Nếu đất được cấp dưới dạng hộ gia đình, thì mỗi người được thể hiện tên trên sổ hộ khẩu tại thời điểm được cấp sổ đỏ có quyền ngang nhau với diện tích đất này.

Theo đó, nếu bạn muốn được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này thì phải có sự đồng ý của mẹ bạn và chị bạn.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tư vấn về việc chia di sản thừa kế khi di chúc không hợp lệ?

Bà ngoại tôi mất nắm 2001. Trước khi mất bà ngoại có viết di chúc, trong di chúc chỉ có chữ kí của bà và bà viết lúc còn minh mẫn nhưng di chúc không có xác nhận của phường xã. Nội dung trong di chúc: chia căn nhà làm 5 phần, trong đó 4 phần cho mỗi người con (1 trai và 3 gái), phần còn lại chia đều cho 7 cháu (cháu nội và cháu ngoại).
Sau khi bà mất, mẹ tôi (con trưởng) và 2 dì có thống nhất bán căn nhà rồi chia 4 hoặc chia theo di nguyện của bà và đưa bố (tức ông ngoại tôi) về nhà con gái chăm sóc cho tiện nhưng cậu tôi không đồng ý. Cậu đến nhà ông bà để lại ở với lí do chăm sóc ông, sau đấy 1 năm ông ngoại tôi mất , ông không để lại di chúc và cũng do tuổi cao, không còn minh mẫn. Sau đấy mẹ tôi và các dì nhờ sự can thiệp của tòa án, tòa án phán quyết: di chúc của bà không có hiệu lực. Và căn nhà chia phạm vi sử dụng (căn nhà 2 tầng gồm 4 buồng): mỗi người con sử dụng 1 buồng.
Xin hỏi tòa án phân chia như thế có đúng không? Và đến bây giờ căn nhà cũng xuống cấp nghiêm trọng, không thể ở theo như phán quyết của tòa, một mặt cậu tôi không đồng ý bán. Vậy xin hỏi nếu không có sự đồng ý của cậu mà chỉ có sự đồng ý của mẹ và 2 dì tôi thì có thể xử lại: bán căn nhà mà ông bà tôi để lại và chia đều cho 4 người con không ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc chia di sản thừa kế khi di chúc không hợp lệ?

Luật sư tư vấn phân chia di sản thừa kế, gọi 1900.6162

Trả lời

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Di chúc như thế nào thì được coi là hợp pháp:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS năm 21015.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630).

2. Nội dung của di chúc:

Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 BLDS năm 2015, cụ thể: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản.

- Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản...

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632).

Trong trường hợp di chúc có người làm chứng mà người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo quy định của pháp luật.

3. Chia di sản thừa kế theo pháp luật:

Vì Tòa tuyên rằng di chúc của bà không có hiệu lực và ông của bạn không để lại di chúc nên di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật (điều 675 BLDS)

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào điều 676 BLDS, mẹ bạn, hai dì và người cậu đều là những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, Tòa chia như vậy là hợp lý.

Từ nhận định trên, ngôi nhà là di sản thừa kế của ông bà và vì thế cả 4 anh em đều có quyền đối với căn nhà đó. Nếu mẹ bạn và hai dì muốn bán ngôi nhà đi thì cần có sự đồng ý của người cậu nữa. Trường hợp cậu bạn không đồng ý bán ngôi nhà mà muốn sở hữu toàn bộ ngôi nhà thì cậu của bạn cần thanh toán cho ba người đồng thừa kế một khoản tiền tương ứng với một suất di sản thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?