1. Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất

Thưa Luật sư Minh Khuê, Luật sư có thể soạn cho tôi mẫu hợp đồng khai nhận di sản mới nhất hiện nay, có công chứng, chứng thực của văn phòng công chứng được không?
Rất mong Luật sư giúp đỡ, cảm ơn Luật sư!

>> Tải ngay: Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN

Hôm nay, trước mặt Công chứng viên Văn phòng Công chứng ĐK, thành phố Hà Nội, tôi thực hiện việc khai nhận di sản với những nội dung như sau:

ĐIỂU 1. NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

1.1) Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1949, Chứng minh nhân dân số 123456789 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 22/11/2014, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.2) Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1953, Chứng minh nhân dân số 02345640 do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 05/07/2015, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội ;

1.3) Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978, Chứng minh nhân dân số 023456799 do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 18/01/2015, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.4) Cháu Nguyễn Văn D, sinh năm 2014, Giấy khai sinh số 56/2013, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, thành phố Hà Nội sao từ sổ đăng ký khai sinh ngày 05/03/2013, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

1.5) Cháu Nguyễn Văn K, sinh năm 2016, Giấy khai sinh số 33/2016, quyển số 02/2016 do Ủy ban nhân dân Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội sao từ sổ đăng ký khai sinh ngày 19/11/2016, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

Đại diện cho cháu Nguyễn Văn D và cháu Nguyễn Văn K trong việc lập và ký Văn bản này là mẹ đẻ của hai cháu – bà Nguyễn Thị T.

Bà Nguyễn Thị T có thông tin về nhân thân như trên.

ĐIỀU 2. NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1968, chết ngày 15/02/2014, theo Giấy chứng tử số: 19/2014, Quyển số 01/2014 sao từ Sổ đăng ký khai tử do Uỷ ban nhân dân xã K, huyện P, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/03/2014. Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội

- Trước khi chết ông Nguyễn Văn P không để lại Di chúc, không để lại bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế của ông Nguyễn Văn P phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Tính đến thời điểm mở thừa kế ông Nguyễn Văn P không phải trả nợ cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào.

ĐIỀU 3. DI SẢN ĐỂ LẠI

* Di sản mà ông Nguyễn Văn P để lại là một phần quyền sử dụng đất trong khối tài sản chung với hộ ông Nguyễn Văn P, tại địa chỉ: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội như mô tả cụ thể dưới đây:

- Thửa đất số: 345, tờ bản đồ số: 01;

- Địa chỉ thửa đất: thôn A, xã K, huyện P, thành phố Hà Nội;

- Diện tích: 93 m2 (bằng chữ: Chín mươi ba mét vuông);

- Hình thức sử dụng:

Sử dụng riêng: 93 m2;

Sử dụng chung: Không m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn;

- Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

- Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

* Giấy tờ về tài sản: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số AN 012345 do Ủy ban nhân dân huyện P, thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2008, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 0012234 mang tên Hộ ông: Nguyễn Văn P.

* Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nêu trên, hộ ông Nguyễn Văn P gồm có 04 (bốn) nhân khẩu, là các ông ( ông Nguyễn Văn P, Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị T. Như vậy, di sản mà ông Nguyễn Văn P để lại là quyền sử dụng một phần diện tích đất tương đương với 23,25 m2.

ĐIỀU 4. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN

Những người thừa kế theo pháp luật hàng thứ nhất của ông Nguyễn Văn P gồm có:

4.1. Ông Nguyễn Văn ALà bố đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.2. Bà Nguyễn Thị CLà mẹ đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.3. Nguyễn Thị TLà vợ của ông Nguyễn Văn P;

4.4. Cháu Nguyễn Văn DLà con đẻ của ông Nguyễn Văn P;

4.5. Cháu Nguyễn Văn KLà con đẻ của ông Nguyễn Văn P;

- Tất cả chúng tôi có số Chứng minh và hộ khẩu thường trú như đã nêu tại phần trên của Văn bản này.

- Ngoài vợ và 02 (hai) người con đẻ nêu trên, ông Nguyễn Văn P không có người vợ, người con đẻ nào khác. Ông Nguyễn Văn P không có con nuôi.

- Ông Nguyễn Văn P không có bố nuôi, mẹ nuôi.

- Không người nào trong số những người hưởng thừa kế nêu trên không được quyền hưởng di sản của ông Nguyễn Văn P để lại theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đến thời điểm chúng tôi lập và ký Văn bản khai nhận di sản này không có ai từ chối nhận di sản.

- Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong Văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu người thừa kế và không khai man người thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sử dụng hợp pháp đối với di sản của ông Nguyễn Văn P hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông Nguyễn Văn P thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.

ĐIỀU 5. KHAI NHẬN DI SẢN

- Bằng văn bản này chúng tôi: Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K khẳng định là những người được hưởng di sản của ông Nguyễn Văn P để lại. Mỗi người được hưởng phần di sản tương đương với 4,65 m2.

- Chúng tôi: Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K đồng ý nhận phần di sản mà mình được hưởng.

- Chúng tôi: Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Văn K sẽ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. CAM KẾT

Chúng tôi cam kết rằng: Khi lập văn vản này chúng tôi không che dấu người thừa kế, nếu sau này có ai chứng minh được là họ người thừa kế hợp pháp của người để lại di sản thì chúng tôi dùng tài sản của mình để trả cho người đó kỷ phần mà họ được hưởng theo đúng quy định của pháp luật. Tôi đã được Công chứng viên giải thích kỹ về toàn bộ nội dung của Văn bản, quyền và nghĩa vụ của những người hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế; Sau khi tự đọc lại toàn bộ nội dung Văn bản khai nhận di sản này, tôi công nhận đã hiểu rõ, đồng ý hoàn toàn nội dung của Văn bản. Tôi đều nhận thức rõ được trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn khai nhận di sản này. Tôi đã ký tên và điểm chỉ theo quy định của pháp luật dưới đây để làm bằng chứng thực hiện.

NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …………………………………………………………………

Tại trụ sở Văn phòng Công chứng ĐK, huyện P, thành phố Hà Nội

Tôi - Nguyễn Văn Q, Công chứng viên Văn phòng Công chứng ĐK, thành phố Hà Nội

Chứng nhận

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

SỐ CÔNG CHỨNG: ................ / ……/VBKNDS Quyển số ……

CÔNG CHỨNG VIÊN

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế làm như thế nào ? Cần lưu ý gì khi khai nhận thừa kế ? Cảm ơn!

Luật sư phân tích:

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 , nếu như người chết để lại di chúc sẽ chia thừa kế theo di chúc, nếu như không có di chúc sẽ chia thừa kế theo pháp luật.

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản thừa kế chết.

Các quy định pháp luật hiện nay không bắt buộc người thừa kế phải khai nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, để hợp pháp hóa quyền sở hữu của mình đối với di sản do người chết để lại, thì khai nhận di sản thừa kế là cần thiết.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế: Để khai nhận di sản thừa kế, bạn cần làm thủ tục tại văn phòng công chứng/ phòng công chứng.

Quy trình khai nhận di sản tại phòng công chứng như sau:

- Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ

- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng

Hồ sơ bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế

- CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người nhận di sản thừa kế

- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

- Giấy chứng tử của người chết

- Di chúc

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của người chết ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Đối với những tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, bạn phải tiến hành đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ: nếu di sản thừa kế là nhà đất, bạn phải đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường của UBND cấp quận huyện nơi có đất. Thủ tục đăng ký gồm các bước:

- Bước 1: Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

- Bước 2: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Bước 3: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Bước 4: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạn cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;

- Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

- Giấy chứng tử;

- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Kính gửi Quý Công Ty, Tôi có một việc muốn nhờ quý công ty tư vấn: Năm 1979 Mẹ đẻ của Tôi có sinh ra Tôi và nuôi dưỡng được 10 ngày thì cho đi tại số 2 Đường Thành - quận hoàn kiếm - Hà nội. khi cho đi tôi được để trong 1 cái nôi , bên trong có quần áo, bình sữa và 1 lá thư viết tay của Mẹ đẻ ( hiện giờ tôi vẫn lưu giữ). Sau đó Mẹ nuôi tôi đã làm đủ thủ tục pháp lý để nhận tôi về làm con nuôi. Mẹ nuôi tôi đã mất được gần 4 năm , trước khi mất Mẹ nuôi bị tai biến mạch máu não, nằm liệt và ko nói được trước khi mất quãng thời gian 4 năm. Sau khi mẹ nuôi mất, tôi đã lo chu đáo về mồ mả, nhang khói cho Mẹ. Hiện nay cuộc sống của Tôi tương đối ổn định, tôi có 1 vợ và 3 con và nhu cầu tôi muốn tìm lại quá khứ để biết người cha, người mẹ đẻ của mình là ai. Trong hơn 2 năm qua tôi đã ráo riết đi tìm, gặp lại những nhân chứng ngày xưa .... và xác định đúng Mẹ tôi hiện có hộ khẩu tại phố Hàng Bông - phường Hàng Gai - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội. Quan điểm của Tôi làm việc này là để biết được bậc sinh thành . Câu chuyện của tôi là bố mẹ yêu nhau trong thời sinh viên, nhỡ có chửa ( sau này bố mẹ đẻ tôi ko tiến tới hôn nhân ). Và tôi đã tìm cách tiếp cận Mẹ đẻ 3 lần, nhưng ý kiến của bà là ko công nhận . Về cá nhân tôi, điều đó tôi hơi buồn nhưng giờ mình cũng thông cảm cho cuộc sống của Mẹ đẻ. Nhưng có 1 vấn đề bế tắc là tôi muốn xác định danh tính của Bố đẻ. Nếu Mẹ đẻ ko nói ra thì tôi rất khó tìm được Người Cha....Vậy cho tôi xin phép hỏi quý công ty. Dựa theo luật pháp tôi có quyền lợi đòi hỏi Mẹ tôi có trách nhiệm nói với Tôi về người Bố ko? Luật pháp có công cụ để mẹ đẻ không thể chối từ sự thật ko? ở đây Tôi đi tìm cội nguồn đó là nguyện vọng chính đáng của Tôi. Giá như mẹ đẻ hiểu và chỉ cho tôi địa chỉ Bố thì tốt. Có lẽ bà sợ quyền thừa kế và tài sản,....Mong quý công ty trả lời giúp tôi hiểu. Tôi xin chân thành cám ơn

=> Trong trường hợp này, đấy là nhu cầu của bạn, vấn đề này luật sẽ không điều chỉnh. Còn trường hợp bố mẹ bạn không muốn nhận bạn nhưng bạn có đủ căn cứ chứng minh đây là mẹ đẻ của mình, bạn có quyền làm đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền liên quan đến tranh chấp về vấn đề xác nhận cha mẹ con. Nhưng bạn nên cân nhắc xem nên hay không nên vì vấn đề này có ảnh hưởng đến cuộc sống của hai gia đình cũng như phong tục tập quán và truyền thống đạo đức của người Việt Nam.

Thưa luật sư, Năm 2014 Ba tôi mất để lại tài sản là một mảnh đất rộng 700m2. Sau khi chị em tôi hủy bỏ quyền nhận thừa kế thì tài sản đã sang tên sang cho Mẹ tôi. Cùng năm đó,Mẹ tôi có làm hợp đồng tặng cho để cho lại tôi phần tài sản trên. Sổ đỏ đã được sang tên tôi. Bây giờ, có 1 người khởi kiện Mẹ tôi từ năm 2007 vay tiền đến nay không trả. Số tiền vay lên đến 3,4 tỷ đồng. Xin luật sư cho tôi hỏi, tài sản đã làm hợp đồng tặng cho thì có tính vào nghĩa vụ trả nợ cho người cha đã mất không? Vào năm đó vợ chồng tôi đã đem tài sản trên thế chấp tại ngân hàng vay số tiền 1,2 tỷ đồng để đưa cho Mẹ tôi xem như là tiền mua đất, chỉ nói bằng miệng vì nghĩ là Mẹ con không cấn thiết làm hợp đồng mua bán. Xin luật sư tư vấn gấp dùm tôi. tôi xin chân thành cảm ơn!

=> Trong trường hợp này, tài sản được tặng cho trước khi có tranh chấp xảy ra, bên cạnh đấy, mảnh đất mẹ bạn tặng cho bạn cũng không phải là đối tượng thế chấp để bảo đảm cho khoản vay này, do đó theo quy định của luật, đây là tài sản thuộc quyền sở hữu của bạn, nếu như bạn không thừa nhận đứng ra trả nợ thay cho mẹ bạn thì trong trường hợp này, tài sản đã tặng cho sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn.

Thưa luật sư, bố mẹ tôi cho tôi là con gái đất thừa kế và tách chuyển sổ đỏ sang tên một mình tôi khi tôi đã kết hôn thì có được coi là tài sản riêng của Tôi không hay là tài sản chung của vợ chồng tôi

=> Tài sản này sẽ được xem là tài sản riêng của bạn do được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. Nó sẽ trở thành tài sản chung của hai vợ chồng khi bạn cho chồng đứng tên chung vào trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có văn bản thỏa thuận xác nhận đây là tài sản chung của hai vợ chồng.

Thưa luật sư, Nhà tôi có hai vườn ở do tổ tông để lại, một vườn do cha mẹ tôi và các con ở. Một vườn do ông bà nội tôi ở. Năm 2006 ông nội tôi mất để lại quyền thừa kế sử dụng đất cho cha tôi. Năm 2009 nhà nước có chủ trương cấp lại sổ đỏ cho cha tôi. Nhưng không hiểu sao khi nhận lại sổ đỏ một mảnh đất hiện gia đình tôi đang sinh sống lại biến thành đất trồng cây lâu năm? Tôi xin tổng đài tư vấn pháp luật nhà đất cho gia đình tôi. Gia đình tôi muốn làm thủ tục sửa sai sổ đỏ thì làm sao?

=> Trong trường hợp này, bạn có thể thực hiện thủ tục theo quy định tại điều 106 Luật đất đai 2013; Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chíphủ về lệ phí trước bạ:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận".

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Trình tự khai nhận di sản thừa kế theo di chúc chung ?

Xin gửi lời chào trân trọng tới các luật sư Công ty Luật TNHH Minh Khuê và xin được tư vấn cụ thể như sau: Cách đây hơn 10 năm tôi mua 1 căn nhà, hoàn toàn bằng tiền riêng của tôi (tôi có đầy đủ chứng từ cũng như nhân chứng cho việc này); nhưng do hoàn cảnh gia đình bên chồng rất phức tạp, để phòng xa, tôi buộc phải nhờ bố mẹ đẻ của mình đứng tên (danh nghĩa) sở hữu căn nhà này. Và trong thực tế thì chỉ gia đình tôi (vợ chồng và con) tôi sinh sống ở căn nhà này cho tới nay. Và để đảm bảo an toàn tài sản cho tôi, sau khi mua căn nhà này được một thời gian, bố mẹ tôi đã làm Di chúc để lại toàn bộ căn nhà này cho tôi (trong đó có điều khoản, đại để "đây là thừa kế riêng cho con gái, không nhập vào tài sản chung của 2 vợ chồng con gái").
Sau đó mấy năm thì mẹ tôi mất; bố tôi hiện vẫn còn sống. Mẹ tôi có 2 con riêng; bố tôi không có con riêng; và bố mẹ tôi có 2 con chung, là tôi và em tôi. Bây giờ, sau khi chồng tôi mất (vì trọng bệnh), vì lý do tài chính, tôi muốn chuyển nhượng căn nhà này, và người mua yêu cầu tôi phải làm thủ tục nhận thừa kế, tặng cho..., và tóm lại phải là người đứng tên sở hữu căn nhà này mới có thể tiếp tục thực hiện giao dịch.
Vậy trong hoàn cảnh như đã trình bày trên, tôi cần phải làm những bước thủ tục gì để rốt cuộc sẽ chính thức được là người đứng tên sở hữu căn nhà của chính mình ?
Mong nhận được sự tư vấn cụ thể, kịp thời của các luật sự. Xin trân trọng cảm ơn! Mong sớm nhận được hồi âm của quý Công ty!Trân trọng cảm ơn.

Trình tự khai nhận di sản thừa kế từ di chúc chung của vợ chồng theo quy định tại bộ luật dân sự 2015 ?

Luật sư tư vấn pháp luật về thừa kế trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Nếu trước đây ,Bộ luật dân sự 2005 có quy định về di chúc chung của vợ chồng với các nội dung :

- Di chúc chung của vợ chồng có hiệu lực kể từ thời điểm người cuối cùng chết hoặc cả hai người cùng đồng thời qua đời ( điều 668)

- Nếu một người qua đời , phần di chúc của họ vẫn được pháp luật tôn trọng nhưng người còn lại có quyền thay đổi nội dung di chúc mà mình đã lập với người kia ( điều 664)

Thì hiện tại , bộ luật dân sự năm 2015 bỏ ngỏ phần quy định này , tuy vậy pháp luật cũng không có quy định nào cụ thể về vấn đề không thừa nhận di chúc chung của vợ chồng . Chính vì vậy , di chúc này vẫn có giá trị pháp lý như các loại di chúc khác . Theo nguyên tắc , nếu một vấn đề chưa có điều luật nào quy định cụ thể thì chúng ta có thể áp dụng tập quán pháp luật , áp dụng tương tự pháp luật ... để giải quyết . Vậy chúng ta cũng có thể giải quyết vấn đề của chị theo các bước như sau :

Chị làm thủ tục công bố và khai nhận di chúc mà mẹ chị đã để lại

Do di chúc được lập trong lúc mẹ chị tỉnh táo , minh mẫn , không bị lừa dối , ép buộc và lập thằng văn bản thì di chúc này hoàn toàn hợp pháp , bạn có thể mang di chúc và giấy khai tử của mẹ chị ra UBND xã/phường yêu cầu cơ quan này công bố nội dung di chúc công khai tại trụ sở cơ quan , sau 30 ngày , nếu không cá nhân nào có ý kiến khiếu nại gì thì di chúc được công nhận.

Chị và bố chị đồng thời làm thủ tục tặng cho tài sản và chuyển giao di sản thừa kế tại văn phòng công chứng hoặc UBND xã

Do bố chị vẫn còn nên phần di chúc của bố chị có thể được ông thay đổi , hiện tại bố chị có thể làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất đối với phần tài sản của ông cho chị . Bố chị và chị chỉ cần ra văn phòng công chứng hoặc UBND xã phường để làm thủ tục công chứng /Chứng thực hợp đồng tặng cho tài sản giũa hai bên .

Vậy, sau khi chị đã có trong tay các giấy tờ như :

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Bản đồ địa chính mảnh đất

- Đơn đề nghị đăng ký biến động về đất đai

- Hợp đồng tặng cho của bạn và bố bạn

- Văn bản khai nhận di chúc có xác nhận của UBND xã

- Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của chị.

- Bản khai thuế TNCN và lệ phí trước bạ ( theo mẫu ) , với trường hợp của mình , chị không phải đóng 2 loại thuế này do tài sản chuyển tên là tìa sản được thừa kế, tặng cho từ bốmẹ ruột .

Chị nộp hồ sơ này tại phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện/ quận nơi có đất để có thể làm thủ tục sang tên trên GCNQSDĐ.

Trên đây là nội dung tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn cần liên hệ vớivấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn thủ tục đăng ký khai nhận thừa kế tại xã, phường ?

Thưa luật sư, Khi khai nhận thừa kế phải làm ở cấp cơ sở xã phường đúng không ạ ? Xin được tư vấn trình tực, thủ tục khai nhận như thế nào ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về pháp luật nội dung:

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Việc khai nhận di sản thừa kế có thể được thực hiện ở các văn phòng/phòng công chứng.

Theo quy định tại Điều 53 Luật công chứng 2014 thì phạm vi áp dụng hoạt động này bao gồm:

Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo quy định của Mục này và các quy định của Mục 1 Chương này mà không trái với quy định của Mục này.”

Cụ thể văn bản khai nhận di sản được quy định tại Điều 58 Luật công chứng năm 2014 như sau:

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản."

Cụ thể:

Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Thứ hai, về trình tự thực hiện:

a) Đối với Văn phòng công chứng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…

- Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế;

- Các giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô… Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng…

- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản)…

Bước 2: Người yêu cầu công chứng và những người thừa kế có liên quan có mặt tại Phòng Công chứng để ký văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 3: Nộp phí công chứng và nhận kết quả công chứng.

b) Đối với phòng công chứng:

- Bước 1: Phòng Công chứng tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ các giấy tờ có trong hồ sơ theo yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ thì thụ lý, giải quyết. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, hoặc chưa đầy đủ thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 2: Công chứng viên thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin theo hồ sơ do người yêu cầu công chứng cung cấp, soạn thảo thông báo niêm yết công khai nội dung khai nhận di sản thừa kế. Sau khi kết thúc thời hạn niêm yết, soạn thảo nội dung văn bản khai nhận di sản thừa kế theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

- Bước 3: Công chứng viên thực hiện ký công chứng văn bản khai nhận sản thừa kế, đóng dấu, thu phí công chứng và hoàn trả kết quả công chứng.

Thứ ba, về vấn đề phí, lệ phí:

Theo Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC thì phí công chứng đối với trường hợp khai nhận di sản thừa kế được tính trên giá trị di sản. Cụ thể:

+ Dưới 50 triệu đồng: mức thu 50.000 đồng/trường hợp;

+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: mức thu 100.000 đồng/trường hợp;

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: mức thu 0,1% giá trị tài sản;

+ Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: mức thu 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản vượt quá 01 tỷ đồng;

+ Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: mức thu 2,2 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản vượt quá 03 tỷ đồng;

+ Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: mức thu 3,2 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản vượt quá 05 tỷ đồng;

+ Trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: mức thu 5,2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng;

+ Trên 100 tỷ đồng: mức thu 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tư vấn về việc khai nhận di sản thừa kế theo di chúc ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Xin Luật Sư vui lòng cho tôi hỏi vấn đề khai nhận di sản thừa kế nhà đất và sang tên quyền sử dụng nhà và đất ở với trường hợp như sau: Mẹ tôi mất năm 2014. Trước khi mẹ tôi chết thì mẹ tôi sở hữu 1/2 và phần di sản của Ba tôi trong phần đồng sở hữu( ghi chú : Ba tui mất năm 2009 không để lại di chúc).
Mẹ tôi có để lại di chúc cho tôi toàn bộ phần tài sản của bà. Xin trình bày thêm là trong giấy chứng nhận QSDĐ ghi tên mẹ tôi bà Phạm Thị A + các đồng sở hữu của ông Trần Văn B. Vấn đề tôi muốn biết cụ thề là:
- Hình thức thủ tục công bố di chúc như thế nào?
- Sau khi khai nhận di sản thừa kế, tôi có thể sang tên tôi như hiện trạng của mẹ tôi không?
- Gia đình tôi có 5 anh em, nếu có một người anh đã chết thì 1 phần đồng sở hữu của người đó có được tính không?
- Theo tôi được biết thì nếu sau 10 năm không có nhu cầu phân chia tài sản thì phần đồng sở hữu sẽ thành tài sản chung, vậy nếu thành tài sản chung thì 1 phần đồng sở hữu của người anh đã chết có được công nhận không?
Xin chân thành cám ơn Luật Sư!

Tư vấn về việc khai nhận di sản thừa kế theo di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thời điểm công bố di chúc là sau khi người lập di chúc chết. Việc công bố được thực hiện theo hình thức cung cấp bản sao di chúc tới tất cả những người có liên quan tới nội dung di chúc. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc di chúc.

Việc công bố di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 647 BLDS 2015 như sau:

"Điều 647. Công bố di chúc

1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.

2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.

4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

5. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực."

Mẹ bạn mất để lại di chúc cho bạn thừa kế toàn bộ phần tài sản của bà. Sau khi bạn làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì bạn có thể làm thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Thứ nhất: khai nhận di sản thừa kế

Bạn có thể công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là quyền sở hữu nhà ở tại bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn nơi có bất động sản.

Hồ sơ bao gồm :

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;

- Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế;

- Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế (6 anh em nhà bạn) có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (theo Điều 49 Luật Công chứng) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (theo Điều 50 Luật Công chứng).

Thứ hai: sang tên quyền sở hữu nhà ở:

Sau khi công chứng văn bản thừa kế, bạn thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

* Hồ sơ bao gồm :

+ Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử …).

Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu.

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

"Điều 623. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Như vậy, theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế là 10 năm. Khi thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế đã hết, thì các đồng thừa kế không có quyền khởi kiện. Chỉ khi các đồng thừa kế không có tranh chấp về thừa kế và chưa chia di sản thừa kế thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các đồng thừa kế.

Theo thông tin bạn nói thì mẹ bạn để lại di chúc cho bạn toàn bộ phần tài sản của bà. Như vậy thì không có đồng thừa kế trong trường hợp này và chỉ mình bạn được hưởng di sản thừa kế của mẹ bạn, nếu trong những người con không được nhận di sản thừa kế không có người nào chưa thành niên hoặc người đã thành niên mà không có khả năng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?