1. Thủ tục sang tên khi chuyển quyền sử dụng đất?

Chào luật sư! Cách đây khoảng 6 tháng, chúng tôi có mua một mảnh đất thuộc xã Tân Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng với số tiền là 430 triệu, lúc ra công chứng chúng tôi đưa 400 triệu, còn 30 triệu đưa sau khi bên bán đưa giấy tờ đất. Tất cả giấy tờ bên bán đã nhận làm, chúng tôi không giữ lại giấy tờ nào hết, chỉ ra công chứng không thôi. Đến bây giờ chúng tôi vẫn chưa nhận được sổ nữa và bên bán cứ hẹn lần, hẹn nữa.
Tôi xin hỏi luật sư: tôi có bị mất tiền đất không và làm cách nào để tôi lấy được sổ nếu họ không đưa?
Cám ơn luật sư....!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn hiện tại không còn giữ bất cứ giấy tờ gì. Trong trường hợp này, bạn có thể đến văn phòng công chứng nơi đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất xin cấp bản sao hợp đồng chuyển nhượng và những giấy tờ có liên quan. Sau đó, dựa vào nội dung hợp đồng mà hai bên đã giao kết, bạn có quyền yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ với mình, nếu bên bán không thực hiện đúng theo thỏa thuận, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

Mẫu đơn khởi kiện khi bị lấn đất:

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

2. Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chào luật sư, luật sư cho em hỏi về thủ tục sang tên sổ đỏ. Trước đây anh trai em mua mảnh đất ở tại Biên Hòa - Đồng Nai nhưng vẫn chưa sang tên sổ đỏ, người đứng tên vẫn là chủ sở hữu cũ. Nhưng giờ anh trai em muốn cho em manh đất đó (em là em gái ruột của anh), nhưng giờ em muốn đứng tên trên sổ đỏ, để hợp lệ, sau này không phải tranh giành gì (hiện tại em đã có gia đình) thì cho em hỏi cần làm những gì để có thể đứng tên hợp lệ?
Em cảm ơn!

Trả lời:

Với những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi anh trai của bạn mua một mảnh đất nhưng chưa làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện nay anh trai bạn muốn cho bạn mảnh đất đó để bạn đứng tên thì anh trai bạn phải làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đó. Bởi vì theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 đã quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Để anh trai bạn có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đã mua thì anh trai bạn phải làm các thủ tục sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 quy định về Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng:

"1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. (Hồ sơ bao gồm: tờ khai lệ phí trước bạ(bên mua); Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế); Hợp đồng chuyển nhượng; Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực); Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực). Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước).

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Sau khi anh trai bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì anh trai bạn phải làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn và hợp đồng này phải được công chứng chứng thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015:

"1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật."

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản nàyd) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã."

Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai,như trường hợp chuyển nhượng của anh trai bạn với người bán ban đầu.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại mới nhất năm 2021

3. Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cần đơn xác nhận nhân khẩu?

Thưa Luật sư! Em mua 1 lô đất. Hồ sơ gồm có: - hợp đồng mua bán giữa hai bên do phòng công chứng làm chứng - sổ đỏ gốc còn đứng tên bên bán - sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân tất cả nhân khẩu bên bán - đơn xác nhận nhân khẩu bên bán đến năm 1999 (công an xác nhận ngày 4/9/15), em đi làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì phòng tài nguyên môi trường huyện đòi giấy xác nhận nhân khẩu của bên bán đến năm 2003 theo năm cấp sổ đỏ.

Trong khi bán đất, gia đình đó đã đi TP HCM sinh sống và không giúp em xin lại đơn xác nhận. xin tư vấn giúp em.

Xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cần đơn xác nhận nhân khẩu ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 2 điều 9 và điều 11 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

"a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;...

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất."

Hiện nay, để xác định chủ sử dụng/sở hữu tài sản chung của hộ gia đình, tổ chức công chứng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất... thường dựa vào sổ hộ khẩu gia đình (Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân - Khoản 1 Điều 24 Luật cư trú năm 2006).

Do đó, trong trường hợp này, nếu Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bạn nộp giấy xác nhận nhân khẩu của người chuyển nhượng tại thời điểm cấp sỏ đỏ thì bạn có thể yêu cầu bên bán gửi bản sao hộ khẩu (có chứng thực) qua đường bưu điện để bạn có thể hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Xem thê: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hợp đồng mua bán nhà ở là gì ? Khái niệm về hợp đồng mua bán nhà ở

4. Tư vấn về sang tên đất nông nghiệp thuộc dự án treo?

Kính chào luật sư công ty Luật Minh Khuê! Em cần tư vấn về đất mong được luật sư hỗ trợ.

Em có mua 1 miếng đất ở đường số 16 cắt Lê Trọng Tấn Q.Bình Tân người ta có viết giấy cam kết nếu đất ko sang tên được và bị quy hoạch thì hoàn lại tiền. Vừa đi ra công chứng ở phòng công chứng 7 hiền thì được và đã đóng phí trước bạ nhưng ra sang tên thì không sang tên được do đất là đất nông nghiệp trồng lúa và em không phải là người trực tiếp sản xuất nên không sang tên được kiểm tra quy hoạch thì đất bị quy hoạch 100% mà dự án treo.

Em có vài vấn đề:

1. Nếu em kiện để lấy lại tiền..thì có chế tài nào để đảm bảo người bán phải trả lại tiền cho e không?

2. Nếu em muốn sang tên thì phải làm thế nào?

3. Đất bị quy hoạch sao phòng công chứng vẫn công chứng mua bán được?

4. Em đã đóng lệ phí trước bạ..nhưng không sang tên được nên chưa đóng thuế thì có bị phạt gì không ?

Kính Mong luật sư tư vấn thắc mắc của e. Em xin chân thành cảm ơn !

Thủ tục sang tên khi chuyển quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay theo quy định của Luật đất đai 2013 thì đối với đất đã có quy hoạch thì thực hiện như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật....

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Trước tiên: Các bên tiến hành lập hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng (hoặc tại Uỷ ban nhân dân xã). Các giấy tờ cần mang theo bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của các bên.

- Thứ hai: Tiến hành thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế tại Uỷ ban nhân dân cấp quận/ huyện nơi có đất.

Hồ sơ bao gồm:

1 Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua).

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế).

3. Hợp đồng chuyển nhượng.

4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực)

5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực)

Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.

- Thứ ba: Tiến hành thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:

Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.

2. Hợp đồng chuyển nhượng.

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua.(có chứng thực)

6. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày.

Trường hợp đất đã nằm trong quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi đất thì người có đất bị thu hồi không được chuyển nhượng QSDĐ cho người khác. Trường hợp mới có quy hoạch mà chưa có quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất vẫn được chuyển nhượng QSDĐ. Người nhận chuyển nhượng phải sử dụng đúng mục đích theo hiện trạng sử dụng đất của người chuyển nhượng. Không được xây dựng các công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nếu không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp của Bạn nếu như chưa có quyết định thu hồi đất thì Bạn vẫn được làm thủ tục sang tên nhưng Bạn phải sử dụng đúng mục đích như chủ cũ đã chuyển nhượng.

Do bạn chưa sang tên nên cũng chưa thể tiến hành các bước tiếp theo được. Bạn cần nộp đủ hồ sơ và giấy tờ như chúng tôi đã phân tích ở trên để được sang tên nếu như đất bạn nhận chuyển nhượng mới có quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi đất từ phía cơ quan Nhà nước.

Theo quy định tại khoản 3 điều 191 Luật đất đai 2013 quy định

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

....3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Như vậy trong trường hợp này, bạn không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp do đó không được phép nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp là đất trồng lúa. Nếu như ở đây hợp đồng này công chứng được, văn phòng công chứng đang làm sai trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này của bạn có thể bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật nên bạn có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu để cả hai bên không phát sinh nghĩa vụ theo hợp đồng và tránh trường hợp bị bên cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính do chậm nộp thuế.

Bên cạnh đấy theo quy định luật quản lý thuế, các bên sẽ tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký kê khai với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng được công chứng, nếu không bên bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thuế.

>> Xem thêm:  Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh Bất động sản

5. Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất khi chủ nhà bị mất (chết)?

Thưa luật sư, Xin Luật sư tư vấn giúp: Tôi có mua một mảnh đất, đã ký công chứng hợp đồng mua bán nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Xin hỏi nếu người bán mất thì tôi có làm sang tên được không?

Xin cảm ơn ! Trân trọng.

Người hỏi: H.A.V

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất khi chủ nhà bị mất (chết) ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại có quy định:

"Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân."

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế thì những người được hưởng thừa kế tài sản thì có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại. Trong trường hợp này, người đã chết cho nghĩa vụ sang tên cho anh đối với diện tích đất mà hai bên đã thỏa thuận mua bán trong hợp đồng, và đây cũng được xem là thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại. Trong trường hợp này anh có thể yêu cầu người đại diện cho người chết hoặc người quản lý di sản của người chết giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này và kèm theo các giấy tờ là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hợp đồng này phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã), chứng minh thư nhân dân bản sao có chứng thực của các bên, sổ hộ khẩu bản sao có chứng thực của các bên gửi xuống văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện để thực hiện thủ tục sang tên.

Nếu những người đồng thừa kế hoặc người đại diện quản lý di sản của người chết mà không chịu hợp tác cũng như sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh thì anh có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi có tài sản đó yêu cầu Tóa án giải quyết hoặc yêu cầu UBND cấp xã, phường tiền hành hòa giải, giải quyết tranh chấp cho anh.

Vì theo quy định của Luật đất đai 2013 thì người được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua một hợp đồng sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó trường hợp của anh sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ";

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Phân biệt cho thuê, cho thuê lại trong kinh doanh Bất động sản

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mẫu đơn khởi kiện lấn, chiếm đất

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

.........ngày......tháng.......năm............

ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ VIỆC BỊ LẤN CHIẾM ĐẤT


Kính gửi : UBND Xã................Huyện...............Tỉnh.................

Tôi tên là ............................................ Sinh năm....................

Địa chỉ :...................................................................................

Xin trình bày sự việc như sau :
Ngày ....... tháng.......năm......... tôi được cấp GCNQSDĐ số ... tại thửa ... Sau khi điều chỉnh do tôi chuyển nhượng 80m2 cho Ông ( bà ) ... theo hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ngày ... tháng ... năm ... thì thửa ... của tôi còn lại ... m2, cụ thể theo bản đồ địa chính thể hiện trên GCNQSDĐ thì thửa ... có kích thước còn lại là chiều ngang mặt tiền 3,5 mét, chiều dài 19,2 mét, chiều ngang mặt hậu 3,5 mét.

Thế nhưng hiện nay mặt hậu thửa ....... của tôi chỉ còn 2,5 mét vì đã bị bà ( ông ), ngụ tại số ... đường ... ấp ... xã ... huyện ... tỉnh, là người sử dụng đất liền kề lấn chiếm.

Vậy nay tôi làm đơn này kính xin UBND Xã ... Huyện ... Tỉnh ... xử lý hành vi lấn chiếm đất đai của bà ( ông ) để trả lại cho tôi đủ mặt hậu thửa ... là 3,5 mét như Nhà nước đã công nhận QSDĐ hợp pháp cho tôi.

Tôi gửi kèm theo đơn GCNQSDĐ số...........................ngày..........tháng...năm..............................

Kính mong quí cơ quan nhanh chóng giải quyết, tôi xin thành thật biết ơn.

Kính đơn

Câu hỏi: Mẫu hợp đồng tặng cho Đất đai có điều kiện

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------o0o--------

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Hôm nay, ngày.......tháng......năm......., tại......................................................................................... chúng tôi gồm có:

Bên tặng cho (sau đây gọi là Bên A):

- Ông: ........................................................

Sinh năm: .....................................

Chứng minh nhân dân số: ..................................... do Công an ........................... cấp ngày .............................

Hộ khẩu thường trú : .........................................................................................................

- Cùng vợ là bà: .............................................................

Sinh năm: ........................................

Chứng minh nhân dân số: ..................................................do Công an ........................ cấp ngày ...................................

Hộ khẩu thường trú ...............................

Bên được tặng cho (sau đây gọi là Bên B):

- Ông (bà) : ....................................................

Sinh ngày: ......................

Chứng minh nhân dân số ........................., do ............................................. cấp ngày ...............

Hộ khẩu thường trú : ......................

- Ông (bà): .....................

Sinh ngày: ...................

Hộ khẩu thường trú : .......................

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho tài sản với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 TÀI SẢN TẶNG CHO

1.1 Bên A là chủ sở hữu hợp pháp đối với toàn bộ ngôi nhà .....tầng, diện tích sàn .....m2 trên diện tích ......m2 đất, tại địa chỉ: số .................., theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số ........, do UBND ............cấp ngày .............. cụ thể như sau:

a. Quyền sử dụng đất;

Thửa đất số.................................................................

b. Quyền sở hữu nhà ở:

....................................

c. Tài sản khác gắn liền với đất:

................................................

1.2 Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ tài sản nêu tại mục 1.1, Điều này với các điều kiện và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng này.

ĐIỀU 2 ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO

Bên A đồng ý tặng cho Bên B tài sản nêu tại Điều 1 với các điều kiện cụ thể sau đây:
1. ..............

2..................

3.................

ĐIỀU 3
THỜI ĐIỂM, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN

1. Thời điểm giao nhận tài sản:.........................

2. Địa điểm giao nhận tài sản:

Tài sản tặng cho, bao gồm cả các giấy tờ sở hữu được các Bên thực hiện thủ tục giao nhận tại địa chỉ nhà đất tặng cho, ...............

3. Phương thức giao tài sản:

Trong trường hợp bà.......trực tiếp giao nhận tài sản cho Bên B thi các Bên lập Biên bản giao nhận tài sản và giấy tờ sở hữu.

ĐIỀU 4 QUYỀN SỬ DỤNG, SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẶNG CHO

1. Quyền sử dụng đối với tài sản tặng cho được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B nhận tài sản;

2................

ĐIỀU 5 VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản theo Hợp đồng này do Bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Tài sản tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Cụ thể, Bên B cam đoan:

- Bên B không mắc các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, mại dâm, ma tuý... đến mức bị pháp luật xử lý bằng một trong các hình thức: xử lý hành chính vì phá tán tài sản, bị bắt buộc đi cai nghiện, vào trường giáo dưỡng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Nếu một trong các Bên B vi phạm điều kiện theo hợp đồng này thì người đó không được nhận tài sản tặng cho hoặc nếu đã nhận tài sản tặng cho thì tự nguyện giao trả tài sản tặng cho cho người còn lại có đủ điều kiện của Bên B; Nếu tất cả bên B đều không đủ điều kiện nhận tài sản tặng cho thì tài sản tặng cho thuộc về các thừa kế của Bên A theo quy định của pháp luật.

- Bên B cam đoan thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản khác theo Hợp đồng này.  

ĐIỀU 8 
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

- ..........
- Hợp đồng có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự về hợp đồng tặng cho bất động sản

BÊN A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Câu hỏi: Mẫu Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày    tháng      năm 20...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai)

Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) ...............

Tên tôi là:                            Sinh năm

CMND số:                             Ngày cấp:                

Hộ khẩu thường trú:

Địa chỉ nơi ở:

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan hòa giải tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình ông (bà): .......................... Địa chỉ tại:.............................................

Nội dung vụ việc như sau:

Gia đình tôi có thửa đất tại thôn........xã........được cấp GCNQSDĐ ngày         tháng     năm      tờ số.........tại thửa............ diện tích.............Tôi đã sử dụng thửa đất từ năm .........đến  nay. Trước phần đất nhà tôi là rãnh nước chung với nhà ông/bà...............Rãnh nước này đã có từ trước nhưng không thuộc quyền sở hữu của ai mà là rãnh nước chung. Hiện nay, tôi đang tiến hành thi công xây dựng nhà ở. Phần mái tầng trên tôi có xây ban công lùi ra phía rãnh nước thì gia đình nhà ông/ bà có xảy ra tranh chấp với gia đình tôi và cho rằng phần rãnh nước này là của họ.

Đến nay, các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai nêu trên. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị UBND xã ............. tổ chức hòa giải tranh chấp đất giữa gia đình tôi với gia đình ông/ bà ........... trú tại        ................để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nêu trên.

Cụ thể:

-   Yêu cầu UBND xã tiến hành đo đạc lại ranh giới thửa đất để xác định phần đất của các bên.

-   Gia đình tôi đề nghị tiếp tục xây dựng công trình nhà ở vì lý do...........................

Kính mong quý cơ quan sớm xem xét giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu gửi kèm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- ..........................

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)