1. Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở khi không để lại di chúc ?

Chào luật sư, bố tôi sở hữu riêng một miếng đất, nay bố tôi qua đời đột ngột, không để lại di chúc gì, ông bà nội tôi mất cũng đã lâu, không biết trong trường hợp này tôi, em tôi ( là hai con của bố tôi) và mẹ tôi muốn chia phần di sản này thì cần làm những thủ tục gì? Chúng tôi thỏa thuận nhường số tài sản cho mẹ tôi đứng tên một mình trên miếng đất này có được không?
Tôi xin chân thành cám ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau:

1. Chia thừa kế theo pháp luật

Với thông tin bạn cung cấp, bố bạn không may qua đời mà không để lại di chúc gì nên di sản của bố bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật, Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể các hàng thừa kế được chia theo pháp luật như sau:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Chúng tôi xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng di sản thừa kế của bố bạn bao gồm: bạn, em gái bạn và mẹ bạn.Những người thuộc cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, tức là miếng đất này sẽ được chia thành 3 phần, mội người được hưởng 1 phần.

Trong trường hợp bạn và em bạn muốn để mẹ bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một mình, chúng tôi hiểu rằng bạn và em mình muốn từ chối phần di sản mà bố bạn để lại và nhường quyền tài sản này cho mẹ bạn thì bạn làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế xin công chứng/chứng thực vào văn bản này để làm căn cứ gửi lên cơ quan có thẩm quyền về đăng ký đất đai.

2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau khi công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế , theo quy định tại nghị định 29/2015/NĐ-CP, gia đình bạn yêu cầu công chứng viên gửi hồ sơ khai nhận di sản thừa kế và thực hiện niêm yết công khai tại UBND cấp xã nơi bố bạn thường trú cuối cùng trước khi mất, hồ sơ bao gồm:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế ( mẹ bạn)

- CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: mẹ bạn, em bạn và của bạn

- Giấy chứng tử của cha bạn và ông bà nội

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của cha mẹ bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày, nếu trng 15 ngày này không có tránh chấp từ những người đồng thừa kế hoặc người có quyền lợi liên quan thì UBND cấp xã sẽ ra văn bản công nhận di sna rthuawf kế.

3. Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi công chứng văn bản thừa kế và thực hiện thủ tục niêm yết, bạn thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ bao gồm :

+ Bản chính văn bản từ chối nhận di sản thừa kế,

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

+ Giấy xác nhận đã thực hiện việc niêm yết tại UBND xã,

+ Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của mẹ bạn

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

+Trích đo bản đồ hiện trạng đất.

Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận. Sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu trong vòng 15 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp của bạn, mẹ bạn sẽ được miễn thuế Thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế bất động sản từ cha bạn và được nhận tặng tài sản từ các con nên không phải chịu thuế, về lệ phí trước bạ, theo nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì trường hợp của mẹ bạn cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ tuy nhiên bạn vẫn cần làm các tờ khai với hai khoản chi phí này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Thừa kế đất đai như thế nào là không phạm luật ?

Thưa luật sư, Tôi có một câu hỏi về chia di sản thừa kế đất đai - Tôi không biết phải chia thế nào ? Mong luật sư tư vấn giúp, vì câu hỏi này hơi dài mong luật sư đọc kỹ ạ. Nội dung cụ thể như sau:

- Những người liên quan đến vụ việc:

+ ông nguyễn văn a ( người có tài sản thừa kế ông a đã chết năm 2009);

+ ông nguyễn văn b (người được nhận thừa kế từ ông a);

+ ông nguyễn văn c (ngườii mua lại 1 phần đất trong phần đất ông b được thừa kế từ ông a);

+ ông nguyễn văn đ (người cũng mua phần đất của ông b được thừa kế từ ông a); + bà e và bà f (người mua lại đất cuả ông d) ;

+ anh g là anh trai mình làm cò đất nội dung vụ việc: năm 1999 ông nguyễn văn b được ông nguyễn văn a viết 01 di chúc (chúc thư) để lại 1 tài sản sau khi chết (văn bản này hiện nay đã bị thất lạc). Tài sản là 01 mảnh đất rộng 872 m2 (trong đó 200m2 đất thổ cư+ 672 m2 đất vườn). Đến năm 2009 ông a chết năm 2002 ông b bán cho ông nguyen van c 100m2 đất ( 60m2 thổ cư + 40 m2 đất vườn) nhưng do ông a chưa chết nên ông b đã yêu cầu ông a viết giấy bán đất cho ông c năm 2011 ông b đã bán toàn bộ phần đất còn lại là 772 m2 đất( trong đó 140m2 đất vườn + 632m2 đất vườn) cho ông d năm 2015 ông d đã bán toàn bộ phần đất 772m2 cho bà e và bà f nhưng do bìa đỏ phần đất này vẫn là ông nguyễn văn a( đã chết năm 2009), giấy tờ thừa kế đã bị thất lạc nên việc bán đất bà e và bà f k thể làm đc bìa đỏ. Ông d đã tìm đến anh g( cò đất- anh trai tôi) tìm cách làm bìa đỏ cho bà e và bà f. Anh tôi đã nghĩ ra cách lập khống 1 biên bản thừa kế từ ông a cho người con gái ruột( thừa kế theo hàng) chư ký trên bien ban là do anh trai tôi tự tay ký khống. Sau này văn bản này lại được đem đến văn phòng công chứng và được công chứng ( khi công chứng k hề có mặt của những ng trong văn bản) sau khi hợp thức hoá việc thừa kế cho nguoi con gái ruột cua ong a, anh g( anh trai tôi) đa làm tiếp 1 hồ sơ mua bán đất từ người con gái ruột của ông a cho bà e và bà f. Mục đích để làm bìa đỏ cho bà e và bà f. Toàn bộ việc làm của anh trai tôi đều được thông qua với ông d đầu năm 2016, bà e và bà f đã làm đc bỉa đỏ nhưng trong bìa đỏ của bà e lại có phần đất của gia đình ông nguyễn văn c( 60m2 thổ cư+ 40m2 đất vườn). Ong c khong he biet viec nay. Khi ông lên làm bìa đỏ cho gia đình ông mới biết. . Ông c đã làm đơn trình báo đến cơ quan công an nhờ giải quyết,

Xin cho hỏi:

1. Việc ông b bán 100m2 đất cho ông c( ông a là người viết bán) có vi phạm pháp luật không. Sau khi ông a là người viết bán thì đến năm 2009 ông a chết ông a đc mở thừa kế tuy nhiên phần đất trong bản thừa kế đã bị thay đôi do bán bớt 100m2 đất cho ông c. Bản di chúc còn hiều lực pháp luật không.

2. Trong hồ sơ chuyênt nhượng quyền sử dụng đất có nhiều biên bản đo đạc đất đai của vp đia chính ubnd thành phố đều là chư ký khống. Tuy nhiên con dấu là thật và chữ ký của cán bộ địa chính là thật. Cán bộ địa chính có trách nhiệm gì không. Có vi phạm pháp luật gì không. Nếu có là vi phạm pháp luật gì.

3. Trong sự việc trên ông c, anh g( anh trai tôi), và cán bộ địa chính ai là ngươig phải chịu trách nhiệm. Đã vi phạm vào luật nào. Có dấu hiệu của hình sự không. Xử phạt như thế nào. Nếu chưa nội dung chưa cụ thể thì trường hợp nào sẽ có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.

Tôi xin chân thành cảm ơn. .

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế của Công ty luật Minh Khuê, vấn đề bạn quan tâm xin được trao đổi cụ thể như sau:

Vụ việc của bạn khá là phức tạp, nhiều thông tin song bạn cung cấp vẫn còn chưa đầy đủ làm cho chúng tôi khó phân tích. Chúng tôi xin lần lượt đưa ra quan điểm tư vấn cho từng câu hỏi như sau:

Vấn đề thứ nhất, việc ông b bán 100m2 đất cho ông c (ông a là người viết bán) không vi phạm pháp luật nghĩa là giao dịch này có hiệu lực pháp lý. Bởi lẽ, ông a là chủ sở hữu miếng đất đó việc ông a nhượng quyền sử dụng đất cho ông c mà không bị lừa dối, ép buộc. Như vậy, trong trường hợp của ông a đã được cấp giấy CNQSDĐ, đất không có sự tranh chấp, nằm trong thời hạn sử dụng đất và quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án nên được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông c.

Sau khi ông a là người viết bán thì đến năm 2009 ông a chết ông a được mở thừa kế tuy nhiên phần đất trong bản thừa kế đã bị thay đổi do bán bớt 100m2 đất cho ông c. Bản di chúc vẫn còn hiệu lực pháp luật. Bởi vì theo khoản 3 điều 643 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định trường hợp ''nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.''

Điều 643: Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Vấn đề thứ hai, trong hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nhiều biên bản đo đạc đất đai của văn phòng địa chính UBND thành phố đều là chữ ký khống. Tuy nhiên con dấu là thật và chữ ký của cán bộ địa chính là thật thì cán bộ địa chính vẫn phải trách nhiệm. Bởi vì, chiếu theo Điều 207 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 207: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;
b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này"

Khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm cán bộ địa chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 285 Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ luật hình sự năm 2015):

"Điều 285. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

1. Người nào vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 144, 235 và 301 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm.

3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm".

Vấn đề thứ ba, trong sự việc trên thì anh g là anh trai của bạn và cán bộ địa chính là người phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Theo thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, anh trai bạn có hành vi giả mạo chữ ký và làm giả di chúc để hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản của ông a để lại, trái với ý chí của ông a, với hành vi giả mạo di chúc như trên thì bà e và bà f có thể bị truất quyền hưởng số di sản mà ông a đã để lại.

Anh g có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật đất đai

Điều 28. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Như vậy, chúng tôi xét thấy anh g chưa có đủ dấu hiệu để cấu thành tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy ''nếu nội dung chưa cụ thể thì trường hợp nào sẽ có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự ?'' Nếu đủ căn cứ anh g sẽ bị khởi tố theo:

Điều 139 của Bộ luật Hình sự quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tich thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn phân chia quyền thừa kế đất đai ?

Chào luật sư, xin luật sư tư vấn cho tôi một vấn đề như sau: Tôi năm nay 21 tuổi. Ông ngoại tôi mất đã 4 năm, trước khi mất ông có 3 người con là cậu cả, dì và mẹ của tôi. Nhưng dì tôi lấy chồng và theo chồng về bắc ở. chỉ còn cậu cả và mẹ tôi, tôi với mẹ ở với ông từ nhỏ. Ông mất quá đột ngột nên không để lại di chúc, lúc đó cậu cả vào xây dựng nhà ở cho con cậu mà cậu không hề hỏi tôi với mẹ mà tự tiện làm.

Tôi không nói gì nhưng vì cậu cả làm quá nên giờ tôi muốn hỏi luật sư: Theo luật sư thì cậu tôi có quyền xây dựng nhà ở trên đất đó không, vì trên giấy tờ thì gia đình cậu tôi không có tên trong đó chỉ có tên tôi với mẹ? Và tôi có quyền đứng tên sở hữu quyền sử dụng đất và đứng ra lên tiếng không?

Mong luật sư cho tôi cách giải quyết tốt nhất để hai bên không phải lớn chuyện. xin chân thành cảm ơn luật sư!

Người gửi: P.L

Tư vấn về quyền thừa kế đất đai ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề thừa kế, vì ông của bạn mất đột ngột và không để lại di chúc nên thuộc một trong các trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;"

Theo đó, việc chia thừa kế trong trường hợp này cũng được quy định rõ:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Vì vậy, cậu cả, dì và mẹ của bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai. Theo nguyên tắc, tài sản ông bạn để lại sẽ được chia đều cho 3 người con là cậu cả, dì và mẹ của bạn. Bạn chỉ được chia thừa kế nếu cả 3 người nêu trên đều đã mất hoặc không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng, từ chối hưởng di sản. Do đó, bạn không thể đứng tên sở hữu quyền sử dụng đất trong trường hợp này nếu không có sự thỏa thuân và đồng ý của các bên.

Bên cạnh đó, Luật đất đai 2013 cũng có quy định:

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:...

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất."

Do đó, cậu cả của bạn có quyền hưởng di sản trong trường hợp này, có thể tiến hành việc xây dựng nhà ở và sử dụng, tuy nhiên việc đó chỉ được thực hiện sau khi các bên được thừa kế thỏa thuận xong việc phân chia đất đai, tiến hành tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì các bên mới có thể thực hiện các quyền của mình với mảnh đất đã chia đó.

Bạn có thể giải thích cho cậu mình hiểu rõ, đợi sau khi các bên đã tiến hành thỏa thuận ổn thỏa rồi mới tiến hành xây dựng nhà ở, tránh xảy ra tranh chấp không đáng có và phải nhờ đến các cơ quan chức năng đứng ra giải quyết.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Quy định về quyền thừa kế đất đai ?

Xin chào luật sư, xin nhờ luật sư tư vấn về quyền chuyển nhượng sử dụng đất. Mẹ em là T-T-C đã mất năm 2009 (do mất đột ngột nên không có giấy thừa kế), phần đất mẹ em sở hữu tổng diện tích là 3.307 mét vuông, đã có sổ đỏ, phần đất này do mẹ em ly hôn và về sống bên ngoại và nuôi bà nên được thừa kế lại. - Từ lúc mẹ em về ở bên ngoại và sống cùng bà thì cậu của em là ông: Trần Văn T luôn tranh chấp và muốn thừa hưởng hết phần đất của bà em, mặc dù cậu cũng đã được chia phần đất cụ thể và ở chỗ chính (do là con trai cả).

- Mẹ em mất đã lâu và giờ em muốn chuyển nhượng tên trên sổ đỏ, mẹ em có 3 người con, tất cả anh chị đều đồng ý để em thừa hưởng phần đất đó. Em đã hoàn tất mọi thủ tục cần thiết và nộp lên phòng địa chính đến nay đã 1 tháng mà chưa được giải quyết, trong thời gian chờ thủ tục thì ở thôn có loa thông báo về việc chuyển nhượng, cậu em nghe thấy và viết đơn kiện lên xã Tiên Mỹ là không được chuyển nhượng hết sang tên của em. Hiện hồ sơ thủ tục vẫn chưa giải quyết. Và cũng đã thúc dục rất nhiều lần. - Phần đất này mẹ em đã có sổ đỏ vậy xin hỏi luật sư là: + Cậu em có quyền kiện không?

+ Trong thời gian bao lâu thì em được chuyển tên trên sổ đỏ ạ? Nhờ luật sự tư vấn giúp em

Em xin chân thành cảm ơn!

Thừa kế đất đai như thế nào là không phạm luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất, mẹ bạn đã đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vật mảnh đất đã thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn, sau khi mẹ bạn chết thì nó sẽ trở thành tài sản thừa kế. Vì mẹ bạn không để lại di chúc nên quyền thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Mảnh đất đó sẽ thuộc về những người ở hành thừa kế thứ nhất là ba anh em bạn, nếu tất cả anh chị bạn đều đồng ý cho bạn hết thì đương nhiên có quyền sang tên giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất đó, cậu của bạn không có quyền khởi kiện trong trường hợp này.

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

* Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

* Hồ sơ gồm: Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng; sổ đỏ; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử…).

* Thủ tục: Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận. Sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà cho chủ sở hữu.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai 2013 quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau

"Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

Theo đó thời gian tối đa để bạn được sang tên trên sổ đỏ tối đa là 10 ngày.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Phân chia tài sản thừa kế đất đai khi đang có tranh chấp ?

Thưa luật sư, Tôi xin tư vấn như sau: Vấn đề thứ nhất: Gia đình tôi có 3 anh em trai và 4 chị em gái. Các anh em trai gái của tôi, sau khi lập gia đình đều ra ở riêng. Chỉ có vợ chồng tôi và ba mẹ tôi ở chung với nhau. Tuy là nói ở chung nhưng vợ chồng tôi cũng có xây dựng một ngôi nhà cạnh ngôi nhà ba mẹ tôi để ở trong suốt hơn 30 năm qua.

Vì lí do tranh chấp đất đai với nhà hàng xóm nên tôi chưa thể làm bất kì giấy tờ sở hữu nhà đất nào cho toàn bộ khu nhà và đất mà ba mẹ tôi và vợ chồng tôi sinh sống. Tuy nhiên trong suốt hơn 30 năm qua tôi vẫn đóng thuế đầy đủ toàn bộ diện tích đất trên. Sau khi ba mẹ tôi qua đời, không để lại di chúc. Vì vậy tôi xin phép hỏi Luật Sư là, các anh chị em tôi có quyền thừa kế trong toàn bộ khu nhà và đất này không? Nếu như anh chị em tôi có quyền thừa kế và phân chia khu nhà và đất này, tuy nhiên tôi đã xây dựng một số công trình trên đất. Sau khi chia ra, tôi có được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất này không?

Vấn đề thứ hai: Bà nội tôi và ông nội của chú hàng xóm là anh chị em ruột, bà nội tôi là chị. Lúc xưa, cha của 2 người này qua đời và phân chia cho 2 chị em mảnh đất thành 2 phần, cho 2 người con. Hiện tại thì nhà tôi và nhà hàng xóm đang ở. Có ghi trong "Trích Lục" giống như bản đồ đất đai hồi xưa. Hiện trạng qua bao nhiêu năm vẫn không thay đổi. Trích Lục thì nhà hàng xóm đang giữ. Ngày xưa thì phân chia như vậy thôi chứ không có bất kì một giấy tờ nào chứng tỏ quyền sở hữu đất đai cả. Cách đây ít tháng tôi có đề nghị với nhà hàng xóm đi tới chính quyền để làm sổ đất đai nhưng nhà hàng xóm yêu cầu phải cắt cho họ thêm mấy mét đất, họ mới đồng ý làm sổ. Nhưng tôi không đồng ý. Hiện tại cả nhà hàng xóm và nhà tôi vẫn chưa làm sổ đất đai.

Vậy tôi xin hỏi, nhà hàng xóm yêu cầu như vậy có đúng qui định của pháp luật không? Trong trường hợp này, nếu nhà hàng xóm không chịu kí vào giấy xác nhận không có tranh chấp đất đai thì tôi phải làm sao để làm được sổ đất đai? Tờ giấy Trích Lục kia hiện tại còn giá trị pháp lý hay không?

Xin cảm ơn Luật Sư.

Phân chia tài sản thừa kế đất đai khi đang có tranh chấp ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai trực tuyến, gọi : 1900.6162

Luật sư phân tích:

>> Việc ba mẹ bạn qua đời không để lại di chúc thì di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, khi ba mẹ bạn qua đời thì bạn và anh chị em trong nhà thuộc hàng thừa kế thứ nhất được quyền thừa hưởng toàn bộ di sản. Với những công trình bạn đã bỏ tiền ra để xây dựng sẽ được coi như là tài sản riêng của bạn, nếu như có sự phân chia thì các bên có thể thỏa thuận với nhau về sự đền bù.

>> Vấn đề thứ 2:

Tại Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

"1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;…”

Tại Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Vì bạn không nói rõ là miếng đất của gia đình bạn đã được sử dụng từ khoảng thời gian nào nên chúng tôi không đưa ra kết luận chắc chắn, nhưng bạn có thể dựa vào những căn cứ trên nếu gia đình bạn đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì sẽ được cấp nhận chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không cần đến chữ ký của nhà hàng xóm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?