1. Quy định về cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần hai

Khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó".

Như vậy, ta thấy rằng, luật cho phép một công dân được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhiều lần. Trường hợp của bạn, khi có nhu cầu sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với mục đích khác thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Nếu từ chối cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ căn cứ pháp lý.

Trường hợp, cán bộ xã không cấp cho bạn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần tiếp theo mà không trả lời bằng văn bản, bạn có thể khiếu nại hành vi hành chính, đơn khiếu nại được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Những điều cần lưu ý: Theo nghị định 123/2015/NĐ-CP khi xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bạn phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

2. Ý nghĩa của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

Chủ thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là những người chưa kết hôn hoặc đã kết hôn hoặc đã ly hôn và đã có quyết định/ bản án của Tòa án về việc đã ly hôn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa giúp cơ quan quản lý nhà nước quản lý hộ tịch của công dân một cách chặt chẽ thống nhất, hạn chế việc gian lận trong giao dịch dân sự, hôn nhân và gia đình. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng bắt buộc trong những trường hợp sau:

  • Đăng ký kết hôn;
  • Mua bán bất động sản;
  • Nuôi con nuôi;
  • Xuất nhập cảnh;
  • Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

3. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Các giấy tờ cần chuẩn bị

- Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)

- Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn

- Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

Các bước thực hiện việc xin cấp Giấy xác nhận

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên

Bước 2: Nộp đến cơ quan có thẩm quyền nêu trên

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý và cấp giấy xác nhận cho công dân

- Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và sẽ cấp Giấy xác nhận cho người đó trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Nếu cần phải chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc phải kiểm tra lại thì không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, xác minh, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận cho người yêu cầu.

Lệ phí cấp giấy xác nhận

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được tính tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng sau đây:

- Người thuộc gia đình có công với cách mạng

- Người thuộc hộ nghèo

- Người khuyết tật

Số bản được cấp

Theo Điều 19 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu dùng vào mục đích kết hôn và người yêu cầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hồ sơ, tài liệu thì được cấp 01 bản.

Nếu trong trường hợp, người yêu cầu dùng Giấy này để sử dụng vào mục đích khác, không phải kết hôn thì số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đề nghị của người yêu cầu.

Trên đây là nội dung tư vấn về cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân và gia đình.