Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015;
Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015;
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015;
Thông tư 20/2015/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2015;
Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP ngày 30/6/2016
2. Luật sư tư vấn:
Để đăng ký kết hôn với người nước ngoài, một trong những điều kiện bắt buộc là phải có xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân). Tuy nhiên, có một thực tế được phản ánh là nhiều công dân dù đang độc thân nhưng rất khó xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì trên giấy này phải ghi rõ mục đích của việc yêu cầu cấp giấy.
Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ - CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định như sau:
"1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình....
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân."
Như vậy, bạn muốn xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Việt Nam thì đến làm tờ khai theo mẫu quy định. còn việc xác định nơi cư trú trong tờ khai đối với bạn sẽ xác định theo nơi tạm trú hoặc thường trú ở nước ngoài chứ không phải địa chỉ thường trú trong Sổ hộ khẩu gia đình bạn. Còn việc xác minh tờ khai sẽ do công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh các thông tin chứ không phải công an phường.
Còn đối với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn ở nước ngoài thì bạn phải xin cấp ở cơ quan có thẩm quyền của nước đó hoặc giấy tờ có giá trị xác nhận tình trạng độc thân của bạn cũng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp. Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT - BNG - BTP đã quy định rõ: "Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan." Vì bạn không phải là cư trú ở nhiều nước khác nhau và không xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nước ngoài nên bạn không thể làm cam kết mà bắt buộc phải chờ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nước bạn đang du học thì mới có thể hoàn thiện hồ sơ xin đăng kí kết hôn với bạn trai ở nước ngoài.
Theo quy định về trình tự đăng kí kết hôn thì 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kí kết hôn, nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ - CP thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu. Bạn không thể ủy quyền cho người khác nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người Việt Nam cư trú ở nước ngoài ?" Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê