Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Bốn năm trước em có làm giấy xác nhận độc thân để kết hôn với người nước ngoài. Trong giấy có ghi tên và địa chỉ của người nước ngoài đó. Nhưng có một số mâu thuẫn e không đồng ý kết hôn. Và tờ giấy xác nhận đó em không giữ. Và trên máy vi tính của xã. Thì để là em đã kết hôn với người nước ngoài. Bây giờ em ra xã để xin giấy độc thân nhưng bên xã nói yêu cầu có bản cũ mới cấp giấy mới cho em. Nhưng bây giờ em không còn giữ cái giấy cũ nữa. Và bây giờ em muốn làm giấy chứng nhận độc thân để bổ sung hồ sơ. Có thể làm được không ạ?
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật hộ tịch 2014;
Luật khiếu nại 2011;
Nghị định 123/2015/nđ-cp hướng dẫn luật hộ tịch;
Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo thông tin quý khách cung cấp, khi quý khách xin xác nhận tình trạng hôn nhân mới thì xã yêu cầu quý khách phải nộp bản cũ mới cấp bản mới. Yêu cầu này phù hợp với Khoản 6 Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP “6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”
Bản“Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” trước đó của quý khách hiện tại không còn giữ, nhưng để cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào thời điểm hiện nay quý khách phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
Tuy nhiên, nếu quý khách không còn cung cấp được bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Qúy khách thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
Theo quy định này, nếu quý khách không nộp lại, thì quý khách phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.
Kết luận: Qúy khách vẫn có thể xin được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu quý khách không cung cấp được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.
Trường hợp quý khách không cung cấp được bản xác nhận cũ và cơ quan đăng ký hộ tịch cũng không xác minh được thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thể yêu cầu quý khách làm giấy cam đoan về tình trạng hôn nhân.
Trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thực hiện, quý khách có thể khiếu nại hành vi hành chính của cơ quan đó:
| Khiếu nại lần đầu | Khiếu nại lần hai | ||
| Luật áp dụng | Luật Khiếu nại 2011 | ||
| Thẩm quyền | Người đã ra quyết định hành chính; Cơ quan có người có hành vi hành chính. | Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu | |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ | ||
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực | ||
| Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết | 1. QĐHC, HVHC trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; QĐHC, HVHC trong chỉ đạo điều hành của CQHC cấp trên với CQHC cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; QĐHC, HVHC thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định; 2. QĐHC, HVHC bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; 3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; 4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại; 5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; 6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng; 7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; 8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại; 9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án. | ||
| Trình tự khiếu nại | 1. Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp; 2. Thụ lý giải quyết khiếu nại; 3. Xác minh nội dung khiếu nại; 4. Đối thoại; 5. Ra và gửi quyết định giải quyết khiếu nại; 6. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại. | ||
| Hình thức khiếu nại | Đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp | Đơn khiếu nại kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan | |
| Thời hiệu khiếu nại | 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính | 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu | |
| Vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: không quá 45 ngày | |||
| Rút khiếu nại | Bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại Hình thức rút: Đơn rút khiếu nại có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại | ||
| Thụ lý giải quyết khiếu nại | Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền | Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền | |
| Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu | Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp: không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. | Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp: không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. | |
| Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; Vụ việc phức tạp: không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. | Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; Vụ việc phức tạp: không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. | ||
| Thời hạn gửi quyết định giải quyết khiếu nại | Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại | Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai | |
| Chủ thể nhận quyết định giải quyết khiếu nại | Người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. | Người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. | |
| Thời điểm có hiệu lực của Quyết định giải quyết khiếu nại | Sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: không quá 45 ngày. | Sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: không quá 45 ngày. | |
| Khiếu nại quyết định kỷ luật | ||
| Chủ thể khiếu nại | Cán bộ, công chức bị quyết định kỷ luật cán bộ, công chức | |
| Thẩm quyền giải quyết khiếu nại | Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ban hành quyết định kỷ luật | Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đã ban hành quyết định kỷ luật. |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Bộ trưởng Bộ Nội vụ | |
| Thời hiệu khiếu nại | Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật. | Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. |
| Đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc: 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. | ||
| Hình thức khiếu nại | Đơn khiếu nại | |
| Thời hạn thụ lý | Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại | |
| giải quyết khiếu nại | Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp: không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý | |
| Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại | Sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai | Sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai |
| Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án | Công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc | |
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê