1. Thừa phát lại là gì?

Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP định nghĩa:

Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Theo đó, Thừa phát lại là một chức danh chỉ người được bổ nhiệm để tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện và tổ chức thi hành án dân sự.

Một người được coi là thừa phát lại khi người đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn

  • Là người mang quốc tịch Việt Nam
  • Tốt nghiệp các trường đào tạo chuyên ngành Luật
  • Đã có kinh nghiệm làm việc trên 3 năm trở lên tại các vị trí như Luật sư, công chứng viên..., có chứng chỉ nghề thừa phát lại, được thông qua đợt kiểm tra tập sự.

Tông thường những người đáp ứng đủ điều kiện trên sẽ được bổ nhiệm làm thừa phát lại, thực hiện các nhiệm vụ tống đạt giấy tờ, hồ sơ; Lập vi bằng theo quy định của pháp luật; xác định điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự; Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo yêu cầu của đương sự.

Trong đó:

  • Tống đạt là thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại thực hiện.
  • Vi bằng là văn bản ghi lại sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến. Vi bằng được lập theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

 

2. Thừa phát lại tiếng Anh là gì?

Thừa phát lại tiếng Anh là Bailiff

Trong tiếng Anh, thừa phát lại được định nghĩa như sau:

A person is considered to be a bailiff when he or she meets all the criteria. A person of Vietnamese nationality, graduated from law training schools, has worked for more than 3 years such as lawyers, notaries ..., have certificates of bailiff, passed the probationary test.

Normally, those who meet the above conditions will be appointed as bailiffs, performing the tasks of serving papers and records; conducting a diploma according to the provisions of law; determining conditions for judgment execution at the request of the involved parties; and organizing the execution of judgments and decisions at the request of the involved parties.

- Một số cụm từ tương ứng Thừa phát lại tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Bailiff / Bailiwick

Thừa phát lại

Bailiff document for evidence

Tài liệu bảo lãnh cho bằng chứng

The law of bailiffs

Luật Thừa phát lại

Bailiff office

Văn phòng thừa phát lại

The bailiff office of Ha Dong District

Văn phòng thừa phát lại quận Hà Đông

The bailiff office of Dong Da District

Văn phòng Thừa phát lại quận Đống Đa

Secretary of the bailiff service

Thư ký nghiệp vụ thừa phát lại

- Một số câu văn, đoạn văn có sử dụng từ thừa phát lại tiếng anh:

  • The bailiff office is now set up under two main models: a private enterprise model set up by a bailiff; partnership model for 2 or more bailiffs jointly established.
  • At the bailiffs, there must be at least one person in charge of a professional secretarial position.
  • The bailiff office will match your transaction with your request. However, for some transactions, it is required by law to be notarized or authenticated (for example, land transactions) that you have made a certificate of violations that are not in accordance with the law. Whether the transaction is not formally recognized or not depends on the parties performance of the contract/ transaction.
  • Bailiffs are meant to be legally recognized Legal Officers, as representatives acting on the request of supervision, witnessing events and serving legally enforceable decisions.
  • Duties of bailiff offices: Conducting by legal events as required; serving judicial papers; verify certification of conditions for execution of civil judgment execution and other jobs at the request of agencies, organizations or individuals in accordance with law.
  • The bailiffs and the notary offices are completely different. Some criteria to raise the differences between these two offices are: organizational structure, legal documents governing activities, members of each office, conditions of members, scope of activities, calculation substance, value of text, ...
  • Vi diploma is a document made by the bailiff, which is used to conduct other lawful transactions in accordance with law. The diploma only records the specific content of the event, the recorded act and the certificate may contain photographs, video tapes and other supporting documents.
  • The bailiffs to serve the records and papers prescribed by the Court must ensure strict implementation, comply with the prescribed legal forms and will be issued by the secretariat's professional secretary directly to hand over to the litigants.
  • Currently, in Hanoi most districts have set up a bailiff office to facilitate meeting the increasing demands of the people.

 

3. Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này (quy định tại khoản 3 điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại).

Vi bằng do văn phòng thừa phát lại lập ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Như vậy, vi bằng là một tài liệu bằng văn bản có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video trong trường hợp xét thấy cần thiết. Trong văn bản đó, thừa phát lại sẽ tiến hành mô tả, ghi nhận lại hành vi đã xảy ra trên thực tế, các sự kiện lập vi bằng mà chính thừa phát lại chứng kiến một cách khách quan, trung thực. Tài liệu này sẽ có giá trị làm chứng cứ trước tòa nếu các quan có phát sinh bất cứ tranh chấp nào liên quan đến sự kiện, hành vi đã được lập vi bằng đó.

Điều này cũng có nghĩa là ngoài việc ghi lại diễn biến vụ việc, thừa phát lại cũng cần nghiên cứu các tài liệu, thông tin mà người yêu cầu lập vi bằng cung cấp để đảm bảo văn bản vi bằng có đầy đủ, chính xác các nội dung của vụ việc.

 

4. Vi bằng tiếng Anh là gì?

Vi bằng tiếng Anh là Bailiff, đây cũng được hiểu là thừa phát lại. Do đó, tùy thuộc vào ngữ cảnh, từ Bailiff có thể được dịch là vi bằng hoặc thừa phát lại.

- Một số câu tiếng anh chứa từ Bailiff hiểu là vi bằng

  • A law officer whose job is to take the possessions and property of people who cannot pay their debts
  • A person employed to manage land or a large farm for somebody else
  • An official who keeps order in court, takes people to their seats, watches prisoners, etc

 

5. Tác dụng của vi bằng

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức cần có người chứng kiến, ghi lại sự kiện, hành động có thật thì có thể yêu cầu thừa phát lại đến để lập vi bằng.

Theo chúng ta đã biết thì quy định của pháp luật, việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc mua bán được coi là hoàn tất khi các bên thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ mua tại cơ quan nhà nước thẩm quyền. Tuy nhiên, vì nhiều lý do nên các bên tham gia giao dịch này không thể lập văn bản công chứng, chứng thực mà thực hiện việc mua bán chuyển nhượng nhà đất bằng giấy viết tay. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các bên trong giao dịch, đặc biệt là bên mua. Do đó, để hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích của mình thì các bên có thể yêu cầu lập vi bằng về việc đã giao nhận tiền và giấy tờ để chứng minh khi cần thiết.

Việc giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất trước sự chứng kiến của thừa phát lại, hay còn gọi là lập vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ là một trong những chứng cứ quan trọng để chứng minh các bên đã thực hiện giao dịch cũng như đã thực hiện những quyền và nghĩa vụ nào. Nếu không may xảy ra tranh chấp, đây sẽ là nguồn chứng cứ quan trọng để tòa xem xét, giải quyết vụ việc. Từ đó, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Từ những nội dung vừa phân tích, có thể thấy tác dụng của vi bằng như sau:

  • Vi bằng có tác dụng chứng minh việc các bên đã thực hiện giao dịch cũng như các quyền và nghĩa vụ của họ... làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.
  • Vi bằng có giá trị chứng cứ, là nguồn chứng cứ quan trọng để tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác trong các giao dịch hoặc trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.

Trên đây là nội dung bài viết thừa phát lại tiếng anh là gì, vi bằng tiếng anh là gì? mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.