1. Thuận tình ly hôn nhưng vợ vắng mặt thì được giải quyết như thế nào?

Thưa Luật sư.Tôi và vợ đã kết hôn được 7 năm.Tôi định nộp đơn lên tòa án nơi tôi cư chú vợ tôi có kí vào đơn nhưng lại nói sẽ đi xa và khi tòa án gọi để giải quyết thì không thể về giải quyết được .Vậy tòa án nơi tôi thường trú có giải quyết cho tôi không ?

Trong đơn tôi có ghi rõ về con cái và tài sản tự chia nhau .Do nơi cư chú của hai vợ chồng khác tỉnh ,nếu không được giải quyết tại tòa án nơi tôi cư chú thì có cách nào buộc tòa án nơi tôi cư chú giải quyết cho tôi không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Thuận tình ly hôn nhưng vợ vắng mặt thì được giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1.Thứ nhất về vấn đề Tòa án có thẩm quyền giải quyết?

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì đơn ly hôn bạn nộp nên Tòa án có chữ ký của vợ bạn và bạn thì đây là trường hợp thuận tình ly hôn. Do đó Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ bạn hoặc bạn.Tòa án giải quyết việc ly hôn dựa trên sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về vấn đề chia tài sản và nuôi con.

2. Thứ hai về vấn đề vợ bạn không có mặt tại thời điểm Tòa án giải quyết việc ly hôn?

Bạn không trình bày rõ là trong trường hợp này, vợ bạn vắng mặt tại giai đoạn nào khi Tòa án án thụ lý đơn kiện nên:

TH1: Vắng mặt trong giai đoạn Tòa án chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 206, điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải

1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp Phúc thẩm" của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự:

“Lý do chính đáng” là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác (như: do thiên tai, lũ lụt; do ốm đau, tai nạn phải điều trị tại bệnh viện,...) làm cho người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn luật định.

Như vậy khi vợ bạn có lý do chính đáng để không thể tham gia hòa giải được thì bạn Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xết xử theo thủ tục chung.

TH2:Vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ

Người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp. Trường hợp người có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ; nếu người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm."

Như vậy, khi vợ bạn vắng mặt và có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt của vợ bạn.Tuy nhiên trên thực tế thì giải quyết việc thuận tình ly hôn dựa trên sự tự nguyện của các bên mà khi một bên vắng mặt thì để Tòa án giải quyết vắng mặt thì sẽ rất khó khăn, vì vậy để được giải quyết vắng mặt vợ bạn thì bạn cần làm thủ tục ly hôn đơn phương để Tòa án giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Giải đáp thắc mắc về nơi nộp đơn ly hôn, tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Thuận tình ly hôn nhưng chồng vắng mặt thì Tòa án giai quyết như thế nào?

Thưa Luật sư. Tôi tên T sinh năm 1964 tại thành phố H. Tôi xin được tư vấn: Vợ chồng tôi hiện thuận tình ly hôn, có 2 con trai, các cháu đã có gia đình riêng. Tài sản chung chúng tôi tự thỏa thuận cho các con. Tôi là người đệ đơn ra tòa nhưng tôi đang làm ăn xa (Miền Nam), điều kiện đi về giải quyết ly hôn là khó khăn về cả tiền bạc và thời gian. Vậy xin cho tôi biết điều kiện cần để có được kết quả tòa xử cho ly hôn nhanh nhất, tôi không về có được không và nếu nhất thiết tôi phải có mặt thì thời gian bao lâu?
Xin chân thành cảm ơn!

Thuận tình ly hôn nhưng chồng vắng mặt thì Tòa án giai quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thứ nhất về vấn đề bạn có phải nhất thiết có mặt không?

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Như vậy trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn, Tòa án giải quyết dựa trên sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con cái.Bạn không trình bày rõ là trong trường hợp này, bạn vắng mặt tại giai đoạn nào khi Tòa án án thụ lý đơn kiện nên:

TH1: Vắng mặt trong giai đoạn Tòa án chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 182 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải

1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP:

“Lý do chính đáng” là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác (như: do thiên tai, lũ lụt; do ốm đau, tai nạn phải điều trị tại bệnh viện,...) làm cho người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn luật định.

Như vậy khi bạn có lý do chính đáng để không thể tham gia hòa giải được thì bạn Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xết xử theo thủ tục chung.

TH2:Vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự:

Căn cứ Điều 277 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ

Người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp. Trường hợp người có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ; nếu người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm."

Như vậy, khi vợ bạn vắng mặt và có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt của vợ bạn.

Tuy nhiên với hai trường hợp trên thực tế thì giải quyết việc thuận tình ly hôn dựa trên sự tự nguyện của các bên mà khi một bên vắng mặt thì để Tòa án giải quyết vắng mặt thì sẽ rất khó khăn, vì vậy để được giải quyết vắng mặt vợ bạn thì bạn cần làm thủ tục ly hôn đơn phương để Tòa án giải quyết.

2. Thứ hai về vấn đề thời gian giải quyết

Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

3. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Căn cứ Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm" của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự:

"3. Về việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử.

Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 179 của BLTTDS mà thời hạn gần hết (thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không quá năm ngày) mà Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thấy rằng vụ án phức tạp nên chưa thể ra được một trong những quyết định quy định tại khoản 2 Điều 179 của BLTTDS, thì cần phải báo ngay với Chánh án Toà án để ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn quy định tại đoạn cuối khoản 1 Điều 179 của BLTTDS và hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này. Hết thời hạn được gia hạn, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra một trong những quyết định quy định tại khoản 2 Điều 179 của BLTTDS.

a) “Những vụ án có tính chất phức tạp” là những vụ án có nhiều đương sự, có liên quan đến nhiều lĩnh vực; vụ án có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thêm thời gian để nghiên cứu tổng hợp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn hoặc cần phải giám định kỹ thuật phức tạp; những vụ án mà đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài cần phải có thời gian uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự, ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài,… Tuy nhiên, đối với trường hợp cần phải chờ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, cần phải chờ kết quả giám định kỹ thuật phức tạp hoặc cần phải chờ kết quả uỷ thác tư pháp mà đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử (kể cả thời gian gia hạn), thì Thẩm phán căn cứ vào khoản 4 Điều 189 của BLTTDS ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

b) “Trở ngại khách quan” là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động như: thiên tai, địch họa, nhu cầu chiến đấu, phục vụ chiến đấu,… làm cho Toà án không thể giải quyết được vụ án trong thời hạn quy định.

Ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H ở miền núi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong đó đã ấn định ngày mở phiên toà. Tuy nhiên, còn hai ngày nữa là tiến hành mở phiên toà, thì xảy ra lũ quét. Trụ sở của Toà án nhân dân huyện X bị hư hỏng. Do phải khắc phục hậu quả của lũ quét, sửa chữa lại trụ sở, nên Toà án nhân dân huyện X không thể tiến hành phiên toà trong thời hạn quy định.

c) “Lý do chính đáng” quy định tại khoản 3 Điều 179 của BLTTDS được hiểu là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không lường trước được như: cần phải có sự thay đổi, phân công lại người tiến hành tố tụng có tên trong quyết định đưa vụ án ra xét xử mà người có thẩm quyền chưa cử được người khác thay thế; vụ án có tính chất phức tạp đã được xét xử nhiều lần ở nhiều cấp Toà án khác nhau, nên không còn đủ Thẩm phán để tiến hành xét xử vụ án đó mà phải chuyển vụ án cho Toà án cấp trên xét xử hoặc phải chờ biệt phái Thẩm phán từ Toà án khác đến,… nên cản trở Toà án tiến hành phiên toà trong thời hạn quy định."

Như vậy:Thời gian chuẩn bị xét xử tối đa là 06 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý.Trong thời gian này Tòa án tiền hành hòa giải, trên cơ sở đó lập biên bản hòa giải không thành về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản không có sự thay đôi ý kiên thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi đáp ứng điều kiện về sự tự nguyện, vấn đề về tài sản và chăm sóc nuôi dưỡng con.Do đó thời gian nhận được quyết định công nhận thuận tình ly hôn là bao nhiêu lâu phụ thuộc vào thời điểm tòa án tiến hành hòa giải trong thời hạn chuẩn bị xét xử.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng vợ vắng mặt?

Kính gửi văn phòng luật sư Luật Minh Khuê. Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp ly hôn của em trai tôi. Em trai tôi kết hôn từ năm 2010, có 1 cháu gái nhưng chưa đăng ký kết hôn. Đến năm 2013 mới đăng ký kết hôn và có thêm 1 cháu trai đến nay chưa được 36 tháng.

Do mâu thuẫn vợ chồng nên đã ly thân được gần 2 năm. Tháng 3.2015 em trai tôi đã xin ly hôn, vợ đã ký tên nhưng vắng mặt lúc toà triệu tập và không liên lạc được đến bây giờ. Bây giờ nếu em trai tôi muốn ly hôn thì phải làm sao ? Có được đơn phương ly hôn không ? Và giải quyết như thế nào là nhanh nhất ? Hiện giờ 2 cháu do bà ngoại nuôi dưỡng, mỗi tháng em trai tôi đều chu cấp 3 triệu đồng ( 50% thu nhập ).

Xin chân thành cảm ơn sự tư vấn của Luật sư.

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng vợ vắng mặt?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

3. Người có đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

Người có đơn yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp. Trường hợp người có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ; nếu người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.

Như vậy, biệc em dâu bạn được Tòa án triệu tập lần thứ nhất và có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ hoãn phiên họp. Nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt thì tòa án ra quyết định đinh chỉ việc công nhân thuận tình ly hôn của hai em bạn.

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện có quyền khởi kiện hoặc đã đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Xin ly hôn, Xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, Xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Do đó với việc xin ly hôn thì em trai bạn có quyền nộp lại đơn ly hôn. Và em trai bạn có quyền nộp đơn xin ly hôn khi có căn cứ theo quy định. Cụ thể việc giải quyết vụ án ly hôn sẽ được giải quyết dựa trên căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000:

8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tòa án có thể xử ly hôn vắng mặt khi vợ đang ở nước ngoài ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Quy định về xét xử vắng mặt trong vụ án thuận tình ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi và vợ thỏa thuận ly hôn (do lỗi của tôi) nhưng sau đó tôi nghĩ lại và cũng không muốn ra tòa án (mặc dù tòa đã triệu tập 2 lần). Vậy tôi muốn biết Quy định về xét xẻ vắng mặt trong vụ án thuận tình ly hôn ? Vắng mặt sau 2 lần triệu tập thì tòa có xử không ? Tôi thực sự không muốn ra tòa và muốn buông xuôi tất cả ?
Cảm ơn luật sư!

Quy định về xét xẻ vắng mặt trong vụ án thuận tình ly hôn ? Vắng mặt sau 2 lần triệu tập thì tòa có xử không ?

Luật sư tư vấn:

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ công nhận đơn thuận tình ly hôn của họ.

Theo quy định tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về quyền và nghĩa vụ của đương sự thì:

Đương sự phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

Theo Điều 227 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 :

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Do đó, theo như bạn trình bày thì khi Tòa trệu tập lần 2 mà anh bạn tới muộn so với quy định trong giáy trệu tập thì nếu có lý do chính đáng, bất khả kháng thì phiên tòa sẽ được hoãn và đợi gọi trong phiên tòa tiếp theo. Trong trường hợp không có lý do và cũng không có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa hoặc đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện, Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định nếu trên nên.

Vì vậy, khi tòa triệu tập tới lần 2 mà người chồng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự, nghĩa là Tòa án không tiếp tục giải quyết việc thuận tình ly hôn của vợ chồng và theo đó, sẽ không có lần gọi thứ 3 trong trường hợp này.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn về việc đã ký giấy từ chối quyền nuôi con thì có quyền thay đổi hay không ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tư vấn về thủ tục thuận tình ly hôn vắng mặt ?

Kính gửi luật sư! Em và vợ em lấy nhau năm 2005, năm 2006 chúng em sinh được 1 bé gái, em là người bắc ( Nam định ) còn vợ em là người miền Nam. Đến năm 2007 vợ em tự ý bế con gái về miền nam (Đồng nai) sinh sống đến nay không về . Bây giờ em cần làm thủ tục ly hôn đơn phương (vắng mặt vợ) thì cần làm những giấy tờ gì?
Hiện tại em đã có: Đơn xác nhận đồng ý thuận tình ly hôn vắng mặt của vợ có xác nhận của chính quyền địa phương nơi vợ đang sống -Bản sao có công chứng (Giấy khai sinh của con gái + chứng minh nhân dân của 2 vợ chồng +hộ khẩu ) và Bản chính giấy đăng ký kết hôn ?
Kính mong luật sư tư vấn giúp em, em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về hồ sơ khi anh muốn đơn phương ly hôn thì anh cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau :

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Sau khi đã hoàn thành hồ sơ, anh gửi hồ sơ xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ anh đang đăng ký cư trú

Nếu như anh không biết được địa chỉ chính xác vợ anh hiện này đang ở đâu cũng như không liên lạc được với chị ấy thì anh sẽ phải nộp đơn xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi mà trước kia chị ấy thường trú và trong hồ sơ anh phải trình bày rõ là lý do vì sao không cung cấp được địa chỉ hiện nay chị ấy đang sinh sống hoặc làm việc. Khi đơn phương ly hôn anh phải chứng minh được trước Tòa các mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài để Tòa án xét thấy rằng đủ căn cứ cho vợ chồng anh ly hôn.

Những điều cần lưu ý: Thời hạn giải quyết vụ án đơn phương ly hôn là từ 4 đến 6 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn khi không thể sống chung với gia đình nhà chồng ?

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

6. Thủ tục thuận tình ly hôn để không mất thời gian đi lại ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê. Tôi và chồng tôi lấy nhau 3 năm và hiện nay chúng tôi chưa có con vì chồng tôi không đủ khả năng sinh con. Sống với nhau nhưng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Giờ tôi và chồng tôi đều chấp nhận ly hôn. Vậy tôi viết đơn và phải làm những thủ tục như nào để tôi không phải mất thời gian đi lại ?
Chân thành cảm ơn và mong được tư vấn.

>> Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn. Theo đó bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu: Đơn ly hôn thuận tình ;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- CMND của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

Bạn nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng bạn đang cư trú để giải quyết.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình

- Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu/khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

+ Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình: Từ 1 đến 2 tháng.

+ Án phí: 300.000 đồng/Vụ việc

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thuận tình ly hôn có phải hòa giải, có cần có mặt vợ chồng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập thì phân chia tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?