Trong hợp đồng giữa tôi và chủ nhà không hề có thỏa thuận gì về việc bên nào đóng thuế, chỉ có 1 mục trong điều 2 của hợp đồng (giá thuê ngôi nhà) có ghi là " - Giá thuê nhà ổn định trong 5 năm là 40 triệu đồng / tháng. - Giá thuê nhà trên không bao gồm các loại thuế. - Giá thuê này không bao gồm các loại chi phí liên quan và chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như điện, nước, điện thoại..... sinh hoạt, bên B (là bên tôi, người thuê nhà) có nghĩa vụ thanh toán các chi phí phát sinh theo khối lượng tiêu thụ trên hóa đơn thông báo". Đương nhiên tôi hiểu là những chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của tôi thì tôi phải đóng, cộng thêm thuế thu nhập khi tôi hoạt động kinh doanh. Thế nhưng phía chủ nhà bắt tôi phải đóng thêm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của họ với lý do " hợp đồng nói là 40 triệu đó không bao gồm các loại thuế nên bên đi thuê nhà phải đóng riêng" . Tôi không đồng ý.  Tôi rất mong có thể nhận được tư vấn dựa trên pháp luật từ phía Luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn ! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật thuế của Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoạigọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 119/2014/TT-BTC: Sửa đổi bổ sung thông tư số 156/2013/TT-BTC  ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 

2. Nội dung tư vấn:

Bên thuê nhà có phải nộp thuế khi đi thuê nhà không?

 Đầu tiên bạn cần hiểu người đi thuê nhà sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài và thuế thu nhập cá nhân tính trên số tiền thuê nhà bạn phải trả hàng tháng.

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

Nguyên tắc khai thuế: Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không được thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.

Hoạt động thuê nhà có phải nộp các khoản thuế nào?

Đối với trường hợp doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp các loại thuế sau:

+ Thuế môn bài: Là loại thuế được đóng theo năm nên việc xác định mức thuế phụ thuộc vào thời gian người thuê trọ ký hợp đồng thuê nhà vào 6 tháng đầu năm hay cuối năm. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 mục II Nộp thuế môn bài Thông tư 96/2002/TT-BTC

- Nếu là 6 tháng đầu năm: Đóng 1.000.000 đồng

- Nếu là 6 tháng cuối năm từ ngày 1/7: Đóng 500.000 đồng

+ Thuế giá trị gia tăng: Đây là thuế tính theo tháng, tính theo từng tháng chủ nhà trọ cho thuê.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo Khoản 2 Phần Phụ Lục Bảng danh mục ngành nghề Thông tư 219/2013/TT-BTC tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu thì dịch vụ cho thuê nhà phải chịu mức thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu.

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5%

+ Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x 5%

Theo quy định tại Công văn số 615/TCT-TNCN thì hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% cho trường hợp cho thuế nhà đất.

Như vậy, bạn không phải đóng các loại thuế mà phía chủ nhà bắt phải đóng. Phía chủ nhà với mức thu nhập từ việc cho thuê là 40 triệu đồng / tháng, như vậy doanh thu hàng năm sẽ lớn hơn 100 triệu đồng, do đó chủ nhà sẽ là người phải đóng thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định ở trên. Trên hợp đồng thuê nhà của bạn cũng không được cho là bạn thuộc đối tượng phải đóng thuế.

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế khi cho thuê nhà

Theo khoản 7 điều 1 của Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 VÀ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:

"Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 15/06/2015 ( có hiệu lực từ ngày 30/07/2015) có quy định:

“b, Đối với cá nhân cho thuê tài sản mức doanh thu 100.000.000 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản”

Vậy với trường hợp trên quý khách chỉ có 01 nhà cho thuê với mức thuê 6000.000/tháng vậy doanh thu cả năm cho thuê nhà là 72.000.000đ/năm (< 100.000.000đ/năm)="" nên="" quý="" khách="" không="" phải="" khai,="" nộp="" thuế="" giá="" trị="" gia="" tăng="" và="" thuế="" thu="" nhập="" cá="">

Tuy nhiên, khách hàng vẫn phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế môn bài theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Như vậy, quý khách sẽ phải đóng tiền thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm

Về cách kê khai nộp thuế được thực hiện Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này.”

Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà - Kê khai qua mạng ?

Hiện nay, theo hướng dẫn của Bộ tài chính cá nhân cho thuê nhà tại địa bàn hai thành phố lớn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phải tiến hành kê khai thuế qua mạng. Trong quá trình kê khai, có thể sẽ có nhiều khó khăn, vướng mắc, Luật Minh Khuê xin tổng hợp một số lỗi và vấn đề thường gặp khi kê khai thuế qua mạng.

Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà - Kê khai qua mạng ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế khi cho thuê nhà, gọi: 1900.6162

 

Cá nhân khi cho thuê tài sản, ngoài lệ phí môn bài ra sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà. Chi tiết tham khảo bài viết:

Cá nhân nộp thuế khi cho thuê nhà như thế nào?

- Có phải quyết toán thuế cho thuê nhà không?

Cá nhân có phải xuất hóa đơn khi cho thuê nhà không?

Theo quyết định số 2128/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 04/10/2016 có nêu về vấn đề khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà.

Để đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử, người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử (TTĐT) đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế gồm Mã số thuế (MST), điện thoại, địa chỉ thư điện tử theo mẫu được hướng dẫn. Sau đó, NNT xác nhận thông tin bằng mã OTP (do Cổng TTĐT gửi đến số điện thoại của NNT) để xác thực thông tin được gửi về số điện thoại cá nhân.Khi đăng ký thành công, Cổng TTĐT sẽ gửi thông tin về tài khoản giao dịch thuế điện tử cho NNT.

Cụ thể, cách thức đăng ký tài khoản và nộp tờ khai qua mạng được thực hiện như sau:

1. Các bước đăng ký tài khoản chưa có mã xác nhận của cơ quan thuế

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào trang http://canhan.gdt.gov.vn

Bước 2:NNT vào chức năng “Đăng ký” nhập MST, mã kiểm tra.

Bước 3:NNT Nhấn “Đăng ký”, hệ thống hiển thị màn hình thông tin đăng ký. NNT nhập số điện thoại, Email.

Bước 4:NNT Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị thông tin tài khoản đăng ký theo mẫu 01/ĐK-TĐT Thông tư 110.

Bước 5:NNT nhấn “Hoàn thành đăng ký”, hệ thống đưa ra thông báo “Để bảo mật thông tin, đề nghị bạn đến CQT gần nhất để hoàn thành đăng ký. Khi đi nhớ đem theo giấy tờ tùy thân (CMT, hộ chiếu)”

Bước 6: NNT đến bộ phận 1 cửa, cung cấp mã số thuế cho cán bộ thuế đồng thời cung cấp cho CBT thông tin số điện thoại, địa chỉ email nếu có thay đổi để cán bộ thuế xác nhận tài khoản. NNT nhận Bản đăng ký mẫu 01/ĐK-TĐT do CBT in từ ứng dụng, kiểm tra lại thông tin và ký vào bản đăng ký gửi CBT.

2. Đăng ký tài khoản khi đã có mã xác nhận của cơ quan thuế

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào trang http://canhan.gdt.gov.vn

Bước 2:NNT vào chức năng “Đăng ký” nhập MST, mã kiểm tra và nhấn đăng ký

Bước 3: NNT nhập MST, nhập thông tin SĐT và Email, mã xác nhận do CQT cấp (những thông tin được gắn dấu sao).

Bước 4:NNT Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị thông tin tài khoản đăng ký theo mẫu 01/ĐK-TĐT Thông tư 110/TT-BTC.

Bước 5: NNT nhấn “Hoàn thành đăng ký” để hoàn thành đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ.

3. Cách kê khai

- NNT đăng nhập vào hệ thống
- Tiếp theo NNT chọn Kê khai thuế>. Sau đó chọn Kê khai trực tuyến> Hệ thống chuyển sang màn hình “Chọn tờ khai”
NNT chọn tờ khai “01/TTS - Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản” và Chọn Tiếp tục>

- NNT nhập/ chọn các chỉ tiêu trên màn hình gồm:

  • Cục thuế: Chọn trong danh sách Cục thuế - Nơi có tài sản cho thuê
  • CQT nơi có tài sản cho thuê: Chọn trong danh sách Chi cục thuế - nơi có tài sản cho thuê.
  • Loại tờ khai: “Tờ khai chính thức
  • Hình thức kê khai: “Kỳ thanh toán
  • Năm kê khai: Nhập năm kê khai
  • Tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê nhà > 100 triệu đồng: cho phép chọn.
    • Trường hợp chọn: Nếu doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng, hệ thống hỗ trợ tính thuế.
    • Trường hợp không chọn: Nếu doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng, hệ thống không hỗ trợ tính thuế

- NNT chọn vào Tiếp tục>.

- NNT nhập các chỉ tiêu trên bảng kê 01/HT-TTS

  • Ct[05] tự sinh, dòng mô tả hợp đồng: Danh mục cấp 1, ví dụ: 1,2,3,…..
  • Ct[06a]: chọn trong danh mục
  • Ct[06]: nhập text tối đa 200 ký tự
  • Ct[07],[08] - Loại tài sản: ứng dụng đặt mặc định Bất động sản>
  • Ct[09] NNT tự nhập tối đa 50 ký tự
  • ct[10] <= ngày="" hiện="">

- Trường hợp ct[10]> ngày hiện tại hệ thống cảnh báo lỗi.

  • ct[11] cho NNT chọn theo danh mục.
  • ct[12] cho phép tích chọn
  • ct[13] cho phép NNT chọn theo danh mục phường xã
  • ct[14] NNT cho phép nhập giá trị >0
  • ct[15a], ct[15b] NNT ứng dụng hỗ trợ lịch để NNT chọn, nếu thời hạn thuê là tròn tháng, hệ thống sẽ tự động tích vào ct[14a], ngược lại NNT sẽ phải tích chọn 1 trong 3 chỉ tiêu [14a],[14b], [14c].
  • ct[13] tự động tính theo ct[15a],ct[15b]
  • ct[15c] đang là đơn giá theo tháng nên chỉ tiêu này sẽ không có dữ liệu.
  • Ct[17a] Tùy theo hợp đồng đã bao gồm thuế hoặc chưa bao gồm thuế, NNT chọn loại hợp đồng trong danh sách.
  • Ct[17b]: NNT nhập tối đa 15 ký tự.
  • Ct[16] hệ thống hỗ trợ tính, không cho sửa=[17d]x[15c] hoặc =[17e]x[15] hoặc [19]x[15]
  • Hình thức thanh toán, sẽ có 2 hình thức là
  • -ct[16a]:Thanh toán 1 lần cho cả hợp đồng.
  • - ct[16b]:Kỳ thanh toán(tháng/lân): NNT có thể chọn 1,2,3… tháng/ lần tùy theo.
  • Ct[18b] tự sinh số ngày/tháng của kỳ thanh toán
  • - Nếu là ngày thì tính số ngày= đến ngày - từ ngày +1.
  • - Nếu là thì tính tháng= đến tháng – từ tháng +1
  • Ct[19a] tự sinh theo năm của từng kỳ.
  • Ct[18b] =[18a] * [17b]
  • Ct[19a] tự sinh theo năm của từng kỳ.
  • Ct[24]: Chọn trong danh sách:

+ Hợp đồng khai lần đầu: ct[25] sẽ tự sinh MSQLHĐ (mã số quản lý hợp đồng).

+ Hợp đồng đã khai, không thay đổi: NNT phải nhập MSQLHĐ cũ vào chỉ tiêu 25.

+ Hợp đồng đã khai, có thay đổi: NNT phải nhập MSQLHĐ cũ vào chỉ tiêu 25

- Sau khi nhập xong các chỉ tiêu ở bảng 01/TH-TTS, NNT quay lại tích vào dòng cuối cùng chỉ tiêu [17e], rồi nhấn nút Tổng hợp phụ lục>

- Hệ thống tự động tính các chỉ tiêu [20a], [20], [21], [22], [23]:

- NNT nhấn Tiếp tục> để chuyển sang màn hình 01/BK-TTS

- NNT nhấn Tổng hợp lên tờ khai chính>. Dữ liệu sẽ được tổng hợp lên tờ khai chính. Sau đó nhấn Tiếp tục>

Màn hình dữ liệu trên Tờ khai chính

-NNT nhấn Nộp tờ khai> để chuyển sang bước tải file hợp đồng.

- Nếu muốn sửa lại dữ liệu, NNT nhấn Sửa lại>.

- Nếu muốn lưu tờ khai nhấn Kết xuất XML>.

- NNT nhấn Tiếp tục> để sang màn hình xác thực nộp tờ khai.

- Nhấn Tiếp tục>, hệ thống tự động gửi một mã OTP về điện thoại cho NNT.

- Nhấn Quay lại>nếu muốn quay lại màn hình Nộp tờ khai>

- NNT nhập mã OTP.

- NNT chú ý: Thời gian timeout của việc nhập mã OTP là 5 phút. Sau 5 phút, NNT không nhập hệ thống sẽ tự timeout, nếu muốn gửi tờ khai NNT phải thực hiện lại từ đầu.

Bạn đang theo dõi bài viết Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà - Kê khai qua mạng ? được biên tập bởi Công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp có vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình kê khai, bạn vui lòng liên hệ đến số hotline 1900.6162 bấm phím lẻ số 5 để được hỗ trợ. Trân trọng./.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật thuế.