Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Nội dung tư vấn:

1. Đối tượng và nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo

Theo quy định tại Điều 2, đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP gồm:

- Giáo viên giảng dạy tại các cơ sở mầm non mà chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định còn đủ 07 năm công tác (84 tháng).

- Giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục tiểu học mà chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên và tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng.

- Giáo viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở mà chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên và tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định còn đủ 07 năm công tác (84 tháng).

Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định 71/2020/NĐ-CP như sau:

- Việc xác định và tổ chức thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên và điều kiện của các cơ sở giáo dục, địa phương và không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.

- Việc xác định đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định để tham gia đào tạo trước.Nếu giáo viên không còn đủ năm công tác, không thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm nguyên tắc khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả.

2. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo

Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên đáp ứng điều kiện được quy định lần lượt tại các điều từ Điều 4 đến Điều 6 Nghị định 71/2020/NĐ-CP như sau:

  Đối với giáo viên mầm non Đối với giáo viên tiểu học Đối với giáo viên trung học cơ sở
Thời gian thực hiện lộ trình Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2030 Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2030 Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2030
Chỉ tiêu đào tạo qua từng giai đoạn thực hiện lộ trình

Giai đoạn 1: Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

 

Giai đoạn 2: Từ 01/7/2026 đến hết 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Giai đoạn 1: Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2025 bảo đảm đạt ít nhất 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

 

Giai đoạn 2: Từ 01/7/2026 đến hết 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên tiểu học hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Giai đoạn 1: Từ 01/7/2020 đến hết 31/12/2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

 

Giai đoạn 2: Từ 01/7/2026 đến hết 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên trung học cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

3. Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên

Phương thức thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn đối với giáo viên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7, việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện theo phương thức sau:

- Phương thức giao nhiệm vụ.

- Phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu giữa các địa phương với cơ sở đào tạo giáo viên trên cơ sở kế hoạch thực hiện hàng năm của các địa phương.

Xây dựng kế hoạch thực hiện: Căn cứ vào định hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của cả nước, địa phương, nhu cầu sử dụng giáo viên và chỉ tiêu cần đạt: 

- Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 và 2026 - 2030. Sau đó gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.

- UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Kế hoạch này do Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, đề xuất trên cơ sở kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 

Sau đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, theo dõi và chỉ đạo tổ chức thực hiện.

Nội dung của kế hoạch hàng năm và kế hoạch 05 năm:

- Mục tiêu, nguyên tắc, cách thức chọn cử giáo viên tham gia đào tạo;

- Lộ trình đào tạo; số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở phải thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn từng năm và cả lộ trình;

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện kế hoạch.

Kinh phí thực hiện lộ trình:

-  Kinh phí thực hiện gồm các nguồn sau đây:

+) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

+) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật;

+) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương khi chưa cân đối được ngân sách để thực hiện nhiệm vụ này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

-  Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.

4. Quyền và trách nhiệm của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 71/2020/NĐ-CP, giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn có các quyền và trách nhiệm sau:

Quyền của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:

- Giáo viên được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện về thời gian để tham gia đào tạo và được hỗ trợ tiền đóng học phí (áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật đối với sinh viên sư phạm).

- Thời gian tham gia đào tạo được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục.

- Và được hưởng 100 % lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật trong thời gian tham gia đào tạo.

Trách nhiệm của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:

- Giáo viên được tham gia đào tạo nâng chuẩn trình độ phải thực hiện các quy định về đào tạo, quy chế và quy định về thời gian đào tạo và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia các hoạt động đào tạo.

- Phải cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

- Trong suốt thời gian khóa học, giáo viên vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ công tác theo quy định khi không phải tham gia các hoạt động đào tạo;

- Phải tự túc các khoản chi phí đào tạo phát sinh trong thời gian đào tạo kéo dài trong trường hợp giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định dẫn đến phải kéo dài thời gian đào tạo.

5. Quy định về đền bù chi phí đào tạo

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 71/2020/NĐ-CP, giáo viên được cử đi đào tạo nâng chuẩn trình độ đào tạo phải đền bù chi phí đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Giáo viên được tham gia đào tạo mà tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo;

- Giáo viên không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lí do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

- Giáo viên đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ sở giáo dục trước khi thực hiện việc đào tạo.

Chi phí đền bù bao gồm toàn bộ học phí và các khoản chi trả khác phục vụ cho khoá học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Mức đền bù được quy định như sau:

- Đối với trường hợp thứ nhất và thứ hai, giáo viên phải trả 100% chi phí đào tạo.

- Đối với trường hợp thứ 3, giáo viên trả chi phí đề bù dựa trên thời gian thực tế vi phạm cam kết. Công thức như sau:

S =

F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử giáo viên đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý bạn đọc vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê