1. Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Thưa Luật sư: Em có đặt mua một chiếc điện thoại Iphone X qua mạng, để đặt được em đã chuyển khoản cho người đó số tiền là 10 triệu đồng và sau 3 ngày em sẽ nhận được hàng. Nhưng hiện đã gần 1 tuần mà em vẫn chưa nhận được điện thoại. Số điện thoại em liên lạc và facebook của người đó đã bị khóa. Em cho rằng em đã bị lừa đảo nhưng hiện nay em chưa biết phải làm thế nào ?
Vậy xin hỏi Luật sư làm thế nào tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng internet ? Tố cáo lên cơ quan công an nào ? Cần sử dụng mẫu đơn tố cáo như thế nào ?
Rất mong Luật sư hướng dẫn, xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Theo điều 174, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trong trường hợp của bạn, người đã nhận số tiền 10 triệu đồng để đặt mua điện thoại iphone X nhưng hiệ nay bạn không nhận được điện thoại cũng không liên lạc được với người đấy thì người đó (sau đây gọi là A) có dấu hiệu vi phạm khoản 1, điều 174, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Để làm rõ vụ việc này và lấy lại tài sản của bạn, bạn có thể viết đơn tố cáo hành vi của A lên cơ quan công an có thẩm quyền, cụ thể như sau:

- Bước 1: Thu thập các bằng chứng liên quan đến vụ việc này và thông tin của A

- Bước 2: Viết đơn tố cáo

- Bước 3: Gửi đơn và bằng chứng lên cơ quan Công an tỉnh nơi người đó cư trú (nếu trường hợp không biết địa chỉ của A thì gửi đơn lên Công an tỉnh nơi bạn đang cư trú).

>> Mẫu đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Luật Minh Khuê hướng dẫn viết đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…………., ngày.…tháng.…năm…….

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản)

Kính gửi:

  • CÔNG AN TỈNH/ THÀNH PHỐ………………………………..

  • VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ………...

Họ và tên tôi: NGUYỄN VĂN A Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày: 20/10/19xx

Hộ khẩu thường trú: Thôn xx, xã xx, huyện xx, tỉnh xx.

Chỗ ở hiện tại: Thôn xx, xã xx, huyện xx, tỉnh xx.

Số điện thoại:…………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của:

Ông/bà:…………………………………………………………………….……………

Địa chỉ: Thôn xx, xã xx, huyện xx, tỉnh xx.

Số điện thoại:…………………………………………………………………………….

Facebook/ zalo:…………………………………………………………………………..

Nội dung vụ việc như sau:

Tôi là Nguyễn Văn A, có đặt mua một chiếc điện thoại Iphone X qua mạng, để đặt được em đã chuyển khoản cho người đó số tiền là 10 triệu đồng và sau 3 ngày em sẽ nhận được hàng. Nhưng hiện đã gần 1 tuần mà em vẫn chưa nhận được điện thoại. Số điện thoại em liên lạc và facebook của người đó đã bị khóa.

(Trình bày sự việc liên quan đến vụ việc tố cáo)

Theo điều 174, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Căn cứ theo quy định trên thì “ Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng” vi phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tôi, tôi viết đơn này kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

  1. Điều tra và khởi tố vụ án theo đúng quy định của pháp Luật, có biện pháp trừng trị nghiêm khắc đối với những kẻ vi phạm pháp Luật.
  2. Buộc A ( người tố cáo) phải trả lại số tiền còn nợ cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nơi gửi:

  • Như kính gửi;

Kèm theo bằng chứng:

  • Các tài liệu có liên quan khác;

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

2. Hướng dẫn làm đơn tố cáo hành vi lừa đảo ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và trình tự tố cáo, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm này như sau:

Trả lời:

Điều 139, Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

"1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Như vậy, để làm đơn tố cáo về 2 hành vi nêu trên, bạn cần cung cấp đầy đủ chứng minh chứng cứ kèm theo đơn tố cáo gửi lên cơ quan công an nơi người thực hiện hành vi vi phạm đó sinh sống.

- Đối với trường hợp mua nhà.

Để xác minh không có hành vi lừa đảo khi mua nhà, các bên có phát sinh đặt cọc, bạn sẽ phải làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, thực hiện công chứng tại văn phòng công hoặc xác thực tại xã phường theo Điều 358 Bộ luật dân sự năm 2005 về Đặt cọc như sau:

"1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Bên cạnh đó, bạn yêu cầu bên bán cho mình xem sổ hồng của căn hộ chung cư hoặc giấy tờ bàn giao mua bán giữa người chủ trc hoặc điều tra thông qua chủ đầu tư để chắc chắn không có hành vi lừa đảo ở đây.

- Đối với trường hợp thi tuyển bộ đội và công an: Đối với trường hợp gia đình có người đang chấp hành phạt tù về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, gia đình có con em muốn thi vào trường quân đội hoặc công an thì sẽ không đủ tiêu chuẩn vì sẽ thuộc về lý lịch gia đình của bản thân người muốn thi tuyển trừ trường hợp đã được được xóa án tích thì sẽ không ảnh hưởng gì đến con em thi tuyển.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

3. Tư vấn về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong ngân hàng?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: hiện tôi đang lo lắng về việc bị Tòa án nhân dân Thành phố HCM gọi về việc liên quan tới việc Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.

Tôi có làm cùng với 1 chị đồng nghiệp vào năm 2013 tại một trường học. Năm đó, tôi có biết việc chị này vay vốn hồ sơ Tín dụng tại Ngân hang VPBank. Tuy nhiên, trong hồ sơ khai của chị ấy, chị ấy điền số điện thoại của tôi vào để ngân hàng có thể xác nhận là chị ấy đang công tác tại cơ quan tôi (tôi nghĩ là như thế, việc này tôi không được hỏi ý kiến, hoàn toàn không biết và tôi cũng không nhận được cuộc điện thoại nào xác nhận tại ngân hàng).

Tháng 12/2013, tôi nghỉ việc tại Cơ quan đó, sau khi nghỉ việc, tôi không hề liên lạc với chị ấy nữa. Đến khoảng giữa 2014, tôi mới nhận được cuộc điện thoại từ Ngân hang VPbank, gọi điện nói chị này không trả phí ngân hang từ 2 tháng nay và nhờ tôi nhắn dùm chị này đến ngân hàng thanh toán. Cho đến lúc này, tôi hỏi Nhân viên ngân hàng, tôi mới biết là trong hồ sơ của chị này có khai số điện thoại của tôi. Việc bị Văn phòng Tòa án nhân dân TP.HCM gọi là người liên quan đến việc lừa đảo của Chị này khiến tôi cảm thấy lo lắng, Bởi thực chất, việc vay mượn tín dụng này hoàn toàn tôi không biết có tên mình trong đó, tôi cũng không tỏ chức lừa đảo gì ở đây, không nhận lợi lộc gì cả, và nếu có chăng thì cũng chỉ là xác nhận chị này có thật đang công tác tại Cơ quan tôi đang làm việc tại thời điểm đó hay không mà thôi.

1. Vậy việc gọi tôi là đối tượng liên quan tới việc Lừa đảo là có đúng hay không ?

2. Tôi thiết nghĩ, việc xác minh lúc đó là trách nhiệm của Ngân hàng, tôi chưa hề ký giấy đảm bảo cho chị này thì tại sao lại goi tôi như vậy. Quá lắm, bất đắc dĩ lắm là gọi tôi có liên quan tới hồ sơ vay tín dụng của Chị này thôi chứ, và trong trường hợp này, tôi có bị ảnh hưởng cụ thể nào không ?

Rất mong được sự tư vấn của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nga Nguyen

>> Luật sư tư vấn hình sự trực tuyến, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2003 , người có quyền, nghĩa vụ liên quan được xác định là người mà họ có các quyền và nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi quyết định, bản án của cơ quan tiến hành tố tụng và có quyền sau:

"Điều 42. Người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến vụ án.

Người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ được tham gia phiên toà; đưa ra chứng cứ và những yêu cầu; kháng cáo bản án hoặc quyết định của Toà án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình."

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, bạn không có các quyền hay nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến vụ việc. Việc chị đồng nghiệp sử dụng số điện thoại của bạn để xác nhận chị này có thật đang công tác tại Cơ quan bạn đang làm việc không có ý nghĩa ràng buộc bạn vào vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị ta.

Trong vụ việc này, nếu thấy cần thiết, cơ quan tiến hành tố tụng vẫn có thể triệu tập bạn với tư cách người làm chứng để bạn cung cấp các thông tin có liên quan cho họ nhằm phục vụ quá trình điều tra. Khi đó, bạn cũng không nên quá lo lắng mà nên tích cực hợp tác với các cơ quan này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Chúc bạn thành công!

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

4. Kiện người bán hàng lừa đảo qua mạng ?

Thưa Luật sư, em bị lừa 700.000 đồng vì người đó đăng lên mạng là xe nhập lậu giá rẻ và người đó bảo phải đặt cọc trước 700.000 đồng thì sẽ giao xe cho em. Em đặt cọc và người đó đã chặn số điện thoại của em.
Vậy em có thể kiện người đó không tại em có giấy tờ chuyển khoản vào tài sản của người đó ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
- N. T. H

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.0159

Trả lời :

Như bạn trình bày thì bạn bị người bán xe trên mạng lừa đảo 700.000 đồng. Số tiền này là số tiền đặt cọc, theo Điều 358 Bộ luật dân sự 2005 :

Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, việc đặt cọc giữa bạn và người bán hàng nhằm mục đích giao kết hợp đồng mua bán xe. Tuy nhiên, việc đặt cọc phải được lập thành văn bản mà bạn và người kia không tuân thủ quy định này, đồng thời người bán hàng đưa ra thông tin sai sự thật (về việc bán xe, xe giá rẻ, mục đích là nhằm chiếm đoạt tiền đặtc ọc của bạn). Nên việc đặt cọc trên được xem là giao dịch dân sự vô hiệu do không đảm bảo về hình thức (Điều 124, Điều 134 BLDS). Do đó, hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là:

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể khởi kiện đòi lại tài sản. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

- Đơn khởi kiện vụ án dân sự.

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện (giấy tờ chuyển khoản vào tài sản của người bán hàng cho bạn).

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến tòa án có thẩm quyền cấp quận/huyện nơi cư trú của người bán hàng cho bạn.

Về xử phạt vi phạm hành chính:

Vì số tiền người kia chiếm đoạt là 700.000 đồng, chưa đủ giá trị tài sản để cấu thành tội phạm, nên người đó sẽ bị xử phạt hanh chính theo Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình như sau:

Điều 15: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.
4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Do đó, bạn nên tố cáo hành vi của người bán hàng đến cơ quan công an cấp quận/huyện nơi người đó cư trú để được giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.0159.

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo

5. Tố cáo hành vi lừa đảo như thế nào ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi có quen một người bạn nước ngoài qua face book. Sau một thời gian anh ta nói gửi quà tặng kèm theo tiền trong đó. Sau 4 ngày tôi nhận được điện thoại của 1 công ty chuyển phát nhanh tại Tp Hồ Chí Minh thông báo tôi phải trả 26.755.000 đồng tiền vận chuyển.
Tôi đã chuyển khoản cho người có tên T.T.T.V - tk 6..6100...221 ngân hàng BIDV B.M.t. Sáng hôm sau họ lại thông báo hàng chuyển ra sân bay Tân Sơn Nhất thì bị hải quan giữ lại vì phát hiện có số tiền lớn và phải nộp phạt 2.500usd. Tôi nghi ngờ bị lừa đảo nên đã nhờ người ở sân bay xác minh xem có hàng gửi cho tôi ở sân bay không nhưng họ trả lời là không có. Người gởi hàng cho tôi vẫn khẳng định là có gửi và công ty cpn nói là hàng đang ở kho của công ty. Tôi gọi điện hỏi tên công ty thì biết là không có tên công ty nào như vậy. Tôi biết mình bị lừa nhưng tôi muốn pháp luật điều tra vì họ là 1 tổ chức lớn và còn lừa rất nhiều người. Tên tk công ty : KUR..., TK : 1681 0000 201 249 ngân hàng BIDV H.C.M. Công ty cpn thường gọi qua số máy +17122222, + 1680040 và tôi không thể gọi lại. Tôi không muốn tố cáo với công an địa phương vì sợ người nhà biết. Vì vậy tôi mong luật sư hướng dẫn cho tôi hình thức tố cáo phù hợp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.0159

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 19 Luật tố cáo 2011 quy định:

Điều 19. Hình thức tố cáo

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

Căn cứ theo quy định trên bạn có thể thực hiện việc tố cáo thông qua đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. Tuy nhiên bạn không muốn người nhà biết nên bạn có thể lựa chọn hình thức viết đơn tố cáo, trong đó ghi rõ ngày tháng năm tố cáo, họ, tên địa chỉ của bạn, nội dung tố cáo lên cơ quan công an.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có lấy lại được tiền khi đã bị lừa chuyển khoản mà không nhận được hàng đã đặt qua mạng ?