1. Tố cáo hành vi lừa đảo gửi đến có quan nào ?

Tôi có một vấn đề xin hỏi như sau:tôi mua tham gia vào một group mua bán vé máy bay trên facebook. Qua tìm hiểu trong group, tôi đã liên hệ với một người qua facebook để mua vé may bay để bán lại cho khách hàng. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất thủ tục giao dịch (bao gồm chuyển tiền vé máy bay qua ngân hàng, gửi thông tin vé máy bay,.), khách hàng của tôi không thể check-in vì lí do vé máy bay không hợp lệ.

Tôi đã liên lạc với những người khác trong group và biết được họ cũng bị lừa đảo bởi những tài khoản facebook khác nhau nhưng giao dịch qua cùng một số tài khoản ngân hàng và một số điện thoại giống tôi. Số tiền vé máy bay tôi bị lừa đảo là 3.100.000 vnđhiện nay, tôi không thể tìm lại tin nhắn qua facebook với ctk facebook lừa đảo và bài post rao bán vé máy bay mà chỉ có số tài khoản và tên chủ tài khoản giao dịch cùng với các giấy tờ chứng minh giao dịch qua ngân hàng và giấy xác nhận hành trình chuyến bay. Nay tôi muốn tố các hành vi lừa đảo trên, tôi thắc mắc liệu có thể tố cáo chủ tài khoản facebook có hành vi lừa đảo trên không.

Nếu được, thì tôi sẽ tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 blhs 2015 hay hành vi sử dụng mạng máy tính thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 290 blhs 2015. Tôi xin cảm ơn.

- Nguyễn Bảo Anh

Luật sư trả lời:

Cảm ơn chị đã tin tưởng lựa chọn sự tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê! Từ những thông tin chị đã cung cấp Luật sư thấy rằng chị cũng có sự tìm hiểu và am hiểu về pháp luật ở một mức nhất định. Hiện chị có hai thắc mắc là sẽ tố cáo hành vi của kẻ lừa tiền ở cơ quan nào và liệu với những tình tiết như trên thì kẻ lừa đảo sẽ bị xử lý theo căn cứ pháp lý nào.

Thứ nhất: Căn cứ vào Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản có giá từ 2,000,000 đồng đến dưới 50,000,000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 1 điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50,000,000 đến dưới 200,000,000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,b,c và d khoan1 điều này.

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200,000,000 đồng đến dưới 500,000,000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,b,c và d khoản 1 điều này.

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Từ những căn cứ nêu trên thì người lừa tiền của chị hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015. Còn việc chị đang phân vân căn cứ pháp lý thì Luật sư xin tư vấn như sau: Đây thực chất là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và dùng mạng xã hội facebook để tiếp cận nên facebook ở đây chỉ là công cụ thực hiện hành vi phạm tội chứ đây hoàn toàn không phải là hành vi dùng mạng máy tính nhằm chiếm đoạt tài sản theo Điều 290 Bộ luật hình sự như chị đã nêu.

Thứ hai: Căn cứ Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Như vậy từ căn cứ pháp lý nêu trên thì chị là người bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản nên hoàn toàn có quyền tố giác, báo tin tại cơ quan điều tra công an cấp huyện cũng như tại viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi chị có hộ khẩu thường trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

2. Bị lừa mua like facebook có kiện được không ?

Thưa luật sư,em có một vấn đề xin được tư vấn như sau: ngày 14/4 em có dùng dịch vụ tăng like fanpage của bạn A . Trong cam kết của website , có nói sẽ bảo hành like và cam kết 100% like thật , vv, vv.. Em tăng 200.000 like cho fanpage đẹp và hấp dẫn hơn với giá 5 triệu 200 nghìn đồng, nhưng sau 1 tháng chỉ còn 9000 like .
Trước đó em có thỏa thuận là em muốn tăng like nhưng đảm bảo page Không gộp like từ những page khác . Nhưng sau đó họ vẫn gộp , nhưng rồi em cho qua Sau 1 tháng ,facebook kiểm duyệt và tách các fanpage khác ra nên chỉ còn 9.000 like Em có nói chuyện muốn bồi thường hoàn toàn , em sẽ mua lại fanpage cũ 9000 like với giá 1200K ( bình thường tăng like là khoảng 800K /9000 like ) ,và đòi A trả lại 4 triệu nhưng A nói lỗi là do facebook chứ không phải do A . Em thấy kể cả do facebook thì họ cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường cho em , , và A đảm bảo rồi em mới làm , bây giờ A bảo đền bù 50% số like , em không chịu vì em không muốn những like như thế . Đăng này trước khi làm e đã thỏa thuận là Không Gộp Page . Rồi A nói hôm sau sẽ trả lời , nhưng em có nhắn bao nhiêu thì A cũng chỉ đọc chứ không trả lời .
Vậy em phải làm như thế nào

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự , gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chúng tôi đã phân tích ở trên.

Về đơn trình báo công an bạn có thể tham khảo mẫu sau;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Púc

ĐƠN XIN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……………………………………….

Tôi tên là :……………………………………………………….........................

CMND số : …………………………………………………….….......................

ĐKHKTT : ………………………………………………………........................

Chỗ ở hiện tại : ...........................................................................................

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

Vào ngày …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Tiếp theo,

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi v, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ……………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm……

Người làm đơn

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

3. Bị lừa đảo trên mạng liệu có lấy lại tiền được không ?

Thưa luật sư! Mấy hôm trước em có mua hàng trên mạng. Người bán kêu em chuyển khoản rồi mới chuyển hàng. Xong em đã gửi 3triệu cho họ. Nhưng mấy hôm sau họ không gửi cho em mà còn chặn facebook. Bây giờ em không liên lạc được với họ. Liệu bây giờ em phải làm gì? Và em có thể lấy lại tiền của mình được không ạ?
Em vẫn là học sinh nên không có nhiều tiền. Bây giờ em không biết nên làm gì ạ?
Rất mong luật sư trả lời cho em về trường hợp này. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chúng tôi đã phân tích ở bên trên. Để bảo vệ quyền là lợi ích chính đáng của mình cũng như ngăn chặn tội phạm thì bạn phải đến cơ quan công an để tố giác về hành vi phạm tội đó. Tố giác tội phạm là quyền và nghĩa vụ của công dân. Bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cho bên cơ quan tiếp nhận tin báo như: thông tin về người bán hàng, bằng chứng tiến hành giao dịch...Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh để làm rõ có hay không dấu hiệu của hành vi phạm tội trong trường hợp này. Nếu có dấu hiệu phạm tội họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp cho bạn.

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

4. Giải quyết trường hợp bị lừa đảo khi mua hàng qua mạng ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có đặt hàng qua mạng và chuyển cho chủ tài khoản tổng cộng 4 triệu Việt Nam đồng. Nhưng khi tôi chuyển tiền xong thì ảnh nói ảnh không có hàng chuyển cho tôi nên ảnh sẽ chuyển khoản lại cho tôi.
Nhưng đến nay đã hơn 1 tuần rồi vẫn không thấy chuyển lại, gọi điện thoại thì không lin lạc được. Khi thăm dò bạn bè của người này trên face thì thấy có dấu hiệu lừa đảo. Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào?
Người gửi: P.L

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bạn có thể tham khảo bên trên chúng tôi có tư vấn.

Về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, thì tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.

Tội này có thể được phân tích cụ thể như sau;

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Các dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Thứ nhất, dấu hiệu về mặt chủ thể của tội phạm
Có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên. Đây là một trong các điểm mới của Bộ luật hình sự 2015 so với Bộ luật hình sự 1999, bộ luật mới đã có sự tách bạch rõ ràng hơn về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.
Thứ hai, dấu hiệu về mặt khách thể của tội phạm
Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt. Vì vậy, nếu sau khi đã chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt mà có hành vi chống trả để tẩu thoát, gây chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội còn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
Thứ ba, dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm
Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Thứ tư, dấu hiệu về mặt khách quan của tội phạm
Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi thuộc một trong các trường hợp sau: Giá trị của tài sản chiếm đoạt của người khác từ 4.000.000 đồng trở lên; Giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về xâm phạm sở hữu khác: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống của chính người bị hại hoặc gia đình họ.
Những hành vi khách quan cần có những điểm đáng lưu ý sau: Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua các hợp đồng vay, mượn thuê tài sản của người khác hoặc bằng hình thức khác. Sau khi có được tài sản người phạm tội mới dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; Nếu người phạm tội không dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì cũng bị coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên làm đơn trình báo lên cơ quan công an điều tra cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

5. Lừa tiền qua mạng khi mua hàng online làm sao để lấy lại ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vấn đề liên quan.

Trả lời:

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Do đó, nghĩa vụ của bên mua là phải trả tiền cho bên bán, nhưng tuy nhiên nếu bên mua mà không trả tiền cho bên bán mà bên bán nhận thấy được bên mua có hành vi chiếm đoạt thì bên bán có quyền khởi kiện lên Tóa án nhân dân hoặc cơ quan công an điều tra cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo