1. Tổ chức đảng vi phạm lần đầu chủ trương của Đảng bị kỷ luật như thế nào?

Theo Quy định số 69-QĐ/TW năm 2022 về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm:

- Tổ chức đảng vi phạm được đinh nghĩa là tổ chức đảng không làm theo hoặc làm trái Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn.... của Đảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng) và Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quy định, quyết định.... của Nhà nước (gọi chung là pháp luật của Nhà nước).

Có ba hình thức kỷ luật đối với tổ chức đảng là khiển trách, cảnh cáo, giải tán

- Vi phạm một trong những trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

+ Thứ nhất, tổ chức đảng thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ chủ trương, quy định của Đảng gây thiệt hại về quyền lợi vật chất uy tín của tổ chức, cá nhân.

+ Thứ hai, tổ chức có hành vi buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, tự diễn biến, tự chuyển hoá, để đảng viên trong tổ chức đảng vi phạm.

- Vi phạm lần đầu những trường hợp trên gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị phạt hình thức cảnh cáo:

+ Bị phạt hình thức vi phạm cảnh cáo khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chủ trương, quy định của Đảng, làm tổn hại đến sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, đến tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tập thể, cá nhân

+ Hoặc tổ chức đảng có hành vi chỉ đạo hoặc định hướng đưa thông tin sai lệch chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước

+ Hoặc tổ chức đảng không có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời đối với đảng viên trong tổ chức đảng có hành vi kích động tư tưởng bất mãn, chống đối nội bộ, chống đối Đảng, Nhà nước và chế độ

- Vi phạm một trong những trường hợp sau, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức giải tán:

+ Hành vi khiến một tổ chức đảng phải giản tán khi họ phủ định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Hoặc tổ chức đảng có những chủ trương, quy định hoặc văn bản, tài liệu có nội dung phản bác, phủ định, xuyên tạc chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, quy định của Đảng

+ Hoặc tổ chức hoạt động chống lại chủ trương, quy định của Đảng; xuyên tạc sự thật, xuyên tạc lịch sử

+ Hoặc có chủ trương hoặc hành vi móc nối, cấu kết với các thế lực thù dịch, phản động, phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để lưu trữ, thực hiện tán phát, xuất bản, truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; không những vậy còn vận động, tuyên truyền, tổ chức, tập hợp lực lượng nhằm chống phá Đảng, Nhà nước.

+ Tổ chức đòi thực hiện đa nguyên, đa đảng, tam quyền phân lập, xã hội dân sự, phi chính trị hoá lực lượng vũ trang; xuyên tạc đường lối quốc phòng, toàn dân, an ninh nhân dân và đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước.

Như vậy, nếu tổ chức Đảng vi phạm kỉ luật lần đầu tuỳ thuộc vào những hành vi cụ thể trong những trường hợp nêu trên và mức độ vi phạm là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng mà áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo hay giải tán.

Lưu ý, trường hợp vi phạm có một trong số tình tiết sau thì phải xem xét, tăng nặng mức kỷ luật đối với tổ chức đảng:

+ Khi vi phạm thì không kịp thời khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, vi phạm theo kết luận của tổ chức đảng cơ quan có thẩm quyền; không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm

+ Khi vi phạm thì thực hiện trù dập người đấu tranh, tố cáo, làm chứng, cung cấp chứng cứ vi phạm; đối phó, cản trở, gây khó khăn, trở ngại quá trình thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ vi phạm; bao che, che giấu vi phạm

+ Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; đe doạ, ép buộc không để người khác cung cấp chứng cứ, tài liệu; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, tiêu huỷ tài liệu và chưng cứ liên quan đến vi phạm; lập hồ sơ, tài liệu, chứng cứ giả để đối phó

+ Trong tình trạng khẩn cấp thì tổ chức lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh để trục lợi

+ Vi phạm từ lần 2 trở lên, có tính hệ thống hoặc đã bị kỷ luật nhưng tiếp tục vi phạm; cố tình trì hoàn, kéo dài thời gian xem xét xử lý, khắc phục, làm cho tình hình tổ chức, cơ quan, đơn vị ngày càng phức tạp.

+ Tổ chức biết mà không ngăn chặn hoặc để cán bộ, đảng viên thuộc tổ chức mình trực tiếp quản lý xảy ra tham nhũng, tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Nguyên tắc cơ bản trong xử lý kỷ luật Đảng đối với tổ chức đảng

- Tất cả tổ chức đảng và đảng viên bình đẳng trước kỷ luật Đảng, tổ chức đảng và đảng viên vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phải xem xét thi hành kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời.

- Khi thi hành kỷ luật phải đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Đảng.

- Khi xem xét kỷ luật đối với tổ chức đảng phải căn cứ vào các căn cứ như nội dung, động cơ, tính chất, mức độ,  hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, ý thức, thái độ tự phê bình, tiếp thu phê bình và kết quả sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

- Một hành vi vi phạm chỉ bị kỷ luật bằng một hình thức kỷ luật. Nếu tổ chức đảng đó cùng một thời điểm xem xét kỷ luật nếu có từ hai hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật cao nhất; không tách riêng từng hành vi vi phạm để thi hành các hình thức kỷ luật khác nhau và kỷ luật nhiều lần.

- Sau 12 tháng, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết đinh kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực.

- Trường hợp tổ chức đảng bị kỷ luật oan, sai, thì tổ chức đảng ra quyết định kỷ luật phải huỷ bỏ hoặc thay đổi quyết định kỷ luật cho phù hợp; nếu tổ chức đảng không thực hiện thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đã ra quyết định kỷ luật luật oan, sai, nếu có vi phạm đến mức phải kỷ luật thì xử lý theo quy định.

-  Nếu tổ chức đảng bị kỷ luật đã chuyển giao, chia tách, sáp nhập hoặc kết thúc hoạt động thì việc công bố quyết định  kỷ luật thực hiện ở tổ chức đảng đã tiếp nhận việc chuyển giao, chia tách, sáp nhập hoặc tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó.

- Kỷ luật tổ chức đảng phải xem xét rõ trách nhiệm của tổ chức, đồng thời xem xét trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến kỷ luật đối với đảng viên vi phạm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.

- Việc kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử phạt của pháp luật.

3. Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm lần đầu chủ trương của Đảng

- Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật. Theo đó thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định dưới đây thì thời hiệu đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới:

+ Cụ thể thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm  như sau: bị áp dụng hình thức khiển trách sẽ có thời hiệu kỷ luật 5 năm (60 tháng); 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo. Tuy nhiên, không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải toán, vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc

Lưu ý, nếu tổ chức đảng vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức giải tán thì không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức giải tán; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Quy trình kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm hiện nay. Bạn đọc vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn nếu có bất kỳ thắc mắc về các quy định pháp luật cần giải đáp.