1. Toán lớp 4 hoạt động trang 26,27 kết nối tri thức
Bài 1: Toán lớp 4 trang 26
Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau:

Hướng dẫn:
- góc nhọn bé hơn góc vuông
- góc tù lớn hơn góc vuông
- góc bẹt bằng góc vuông
LỜi giải:
- Các góc nhọn là:
Góc nhọn đỉnh O, cạnh OM,ON
Góc nhọn đỉnh D, cạnh DU, DV
- Các góc tù là:
Góc từ đỉnh B, cạnh BO, BQ
Góc tù đỉnh A , cạnh AG, AH
- Góc bẹt là: góc bẹt đỉnh E, cạnh EX. EY
Bài 2: toán lớp 4 trang 27
Việt có hai cái kéo như hình dưới đây:

Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù? HÌnh cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn?
HƯớng dẫn:
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
- Góc tù lớn hơn góc vuông.
Lời giải:
Hình cái kéo màu đỏ có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù
- Hình cái kéo màu xanh có hai lưỡu kéo tạo thành góc nhọn.
Bài 3 giải toán lớp 4 trang 27: bạn An chọn một trong ba miếng bánh 1, 2,3 như hình vẽ, biết rằng:
- miếng bánh mà An chọn không phải là miếng bé nhất.
- Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà An chọn không là góc bẹt
Hãy tìm miếng bánh mà Bạn An đã chọn.

Phương pháp giải:
quan sát hình vẽ để tìm miếng bánh của an đã chọn.
Lời giải:
QUan sát ta thấy:
- Miếng bánh 1 là miếng bánh bé nhất
- Miếng bánh 3 có góc đỉnh O là góc bẹt
Vậy miếng bánh bạn An đã chọn là miếng 2
2. Luyện tập trang 27, trang 28 Giải toán lớp 4 trang 27
Giải toán lớp 4 trang 27 bài 1: tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau:

Phương pháp giải:
- góc nhọn bé hơn góc vuông
- góc tù lớn hơn góc vuông
- góc bẹt bằng hai góc vuông
Lời giải:
- các góc nhọn là:
góc nhọn đỉnh I, cạnh IE, IH
góc nhọn đỉnh I. cạnh IP, Ỉ.
- các góc tù là:
góc tù đỉnh O, cạnh OD, OC
góc tù đỉnh I, cạnh IK, IL
- góc bẹt là: góc bẹt đỉnh V, cạnh VX, VU.
Bài 2 giải toán lớp trang 28:
Con nhện bò theo một trong hai đường đi màu đỏ hoặc màu xanh để về tổ (như hình vẽ)

a. Tìm đường đi cho nhện, biết rằng đường đi này có ít nhất một góc tù.
- Dùng thước đo góc để xác định số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, ON.
Phương pháp giải:
a. quan sát hình vẽ để xác định con đường có ít nhất một góc tù
b. dùng thước đo góc để xác định số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, On
Lời giải:
a. QUan sát hình ta thấy, đường màu xanh có 2 góc tù. Vậy con nhện bò theo đường màu xanh để về tổ.
b. Góc đỉnh O; cạnh ON; cạnh Om bằng 120 o
Bài 3 giải toán lớp 4 trang 28.
a. Quan sát các mặt đồng hồ dưới đây rồi cho biết lúc mấy giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.
b. em hãy tìm một thời điểm khác mà khi đó kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc vuông
Phương pháp giải:
Xác định giờ trên đồng hồ thời gian quan sát tạo bởi kim giờ và kim phút để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải:
a. 2 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn
lúc 4 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc tù
lúc 6 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt
lúc 9 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông
b. Ví dụ:
- lúc 3 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông
- lúc 6 giờ 15 phút thì kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông.
Bài 4: Có một bánh xe bằng gỗ đã hỏng (như hình vẽ). Con mọt gỗ đang gặm một trong hai cái nan xe màu đỏ. Biết rằng nan xe đó và một nan xe màu xanh tạo thành một góc tù. Tìm nan xe mà biết con mọt gỗ đang gặm.

Phương pháp giải:
- quan sát hoặc dùng thước đó góc để xác định góc tù tạo bởi một nan xe màu đỏ và một nan xe màu xanh
- kết luận nan màu đỏ nào mà con mọt gỗ đang gặm.
Lời giải:
Ta thấy, nan màu xanh và nan B màu đỏ tạo thành một góc tù
Vậy nan xe mà con mọt gỗ đang gặm là nan B.
3. Luyện tập trang 29 giải bài toán lớp 4 trang 29
Bài 1: một chiếc quạt xòe ra tạo thành một góc, bạn Nga đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt rồi tạo nên một biểu đồ như hình vẽ. Nhưng bạn ấy bị nhằm một cột, hỏi cột đó là cột nào?

Phương pháp giải:
dựa vào kiến thức:
- góc nhọn bé hơn góc vuông
- góc tù lướn hơn góc vuông
- góc bẹt bằng hai góc vuông
Lời giải

Ta thấy có 2 góc nhọn, 1 góc vuông, 3 góc tù và 3 góc bẹt
Vậy bạn Nga nhầm cột góc vuông.
Bài 2: Giải toán lớp 4 trang 29 bài 2 : số?
Hình bên có ... góc nhọn,.... góc vuông,.... góc tù.

Phương pháp giải:
- góc nhọn bé hơn góc vuông
- góc tù lớn hơn góc vuông
- góc bẹt bằng hai góc vuông
Lời giải:
- các góc nhọn là:
góc đỉnh B, cạnh BA, BH;
góc đỉnh A, cạnh AB, AH
góc đỉnh A, cạnh AH< AC
góc đỉnh C, cạnh CA, CH
- các góc vuông là:
góc đỉnh H, cạnh HA, cạnh HB;
Góc đỉnh H, cạnh HA, HC
- Góc tù: góc đỉnh A, cạnh AB, AC
Vậy hình bên có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù.
4. Bài tập áp dụng cho dạng bài trên
1. Cho hình vẽ như sau:

Góc đã cho có đỉnh là:
A. đỉnh O
B. đỉnh M
C. đỉnh N
D. tất cả các đáp án trên đều đúng
2. .png)
Hình trên có bao nhiêu góc nhọn? bao nhiêu góc vuông?
A. 9 góc nhọn, 2 góc vuông
B. 8 góc nhọn, 1 góc vuông
C. 8 góc nhọn, 2 góc vuông
D. 7 góc nhọn, 3 góc vuông
3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. góc tù là goc bé hơn góc vuông, góc nhọn lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng hai góc vuông
B. góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù bằng hai góc vuông, góc bẹt lớn hơn góc vuông
C. góc nhọn nhỏ hơn hoặc bằng góc vuông, góc tù lớn góc vuông, góc bẹt lớn hơn góc vuông
D. góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt, góc nhọn bé hơn góc vuông, góc bẹt bằng hai góc vuông.
4. TRong hình thang sau, em hãy chỉ ra góc, đỉnh, cạnh của góc tù.
A. góc tù ABC, đỉnh A, cạnh BA; BC
B. góc tù ABC, đỉnh B, cạnh BA; BC
C. góc tù ABC, đỉnh A, cạnh AB; AC
D. góc tù ABC, đỉnh C, cạnh BC; BA
5. Cho hình vẽ như sau:

Góc đã cho có cạnh là:
A. cạnh HDC
B. cạnh DH, HC
C. cạnh DH, DC
D. cạnh DC, HC
6. Cho hình vẽ như bên dưới:

Trong hình vẽ trên có:
A. 1 góc tù, 1 góc nhọn, 1 góc vuông
B. 1 góc vuông, 2 góc nhọn
C. 1 góc vuông, 2 góc tù
D. 1 góc tù, 2 góc nhọn
7. Cho hình vẽ như sau:
.png)
Góc đỉnh A là góc gì?
A. góc nhọn
B. góc tù
C. góc vuông
D. góc bẹt
8. Điền số thích hợp vào ô trống:

Trong hình đã cho có ... góc bẹt. .... góc tù
Giải:
Trong hình đã cho có:
- 5 góc tù:
+ góc tù đỉnh A; cạnh AD và AB
+ góc tù đunhr B; cạnh BA và BC
+ góc tù đỉnh H; cạnh HB và BC
+ góc tù đỉnh G; cạnh GD và GH
+ góc tù đỉnh G; cạnh GA và GC
- 2 góc bẹt:
+ góc bẹt đỉnh H; cạnh HB và HC
+ góc bẹt đỉnh G; cạnh GC và GD
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ trống lần lượt từ trái sang phải là 2; 5
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Phiếu bài tập cuối tuần lớp 4 tuần 1: chân trời sáng tạo