- 1. Lý thuyết Phép cộng và phép trừ
- 1.1 Lý thuyết phép cộng
- 1.2 Lý thuyết Phép trừ
- 2. Toán lớp 4 trang 118 Luyện tập Kết nối tri thức
- 2.1. Toán lớp 4 trang 118 Bài 1
- 2.2. Toán lớp 4 trang 118 Bài 2
- 2.3. Toán lớp 4 trang 118 Bài 3
- 2.4. Toán lớp 4 trang 118 Bài 4
- 3. Toán lớp 4 trang 119 Luyện tập Kết nối tri thức
- 3.1. Toán lớp 4 trang 119 Bài 1
- 3.2. Toán lớp 4 trang 119 Bài 2
- 3.3. Toán lớp 4 trang 119 Bài 3
- 3.4. Toán lớp 4 trang 119 Bài 4
- 4. Toán lớp 4 trang 120 Luyện tập Kết nối tri thức
- 4.1. Toán lớp 4 trang 120 Bài 1
- 4.2. Toán lớp 4 trang 120 Bài 2
- 4.3. Toán lớp 4 trang 120 Bài 3
- 4.4. Toán lớp 4 trang 120 Bài 4
1. Lý thuyết Phép cộng và phép trừ
1.1 Lý thuyết phép cộng
Quy tắc: Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: 48352 + 21026
Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
2 cộng 6 bằng 8, viết 8.
5 cộng 2 bằng 7, viết 7.
3 cộng 0 bằng 3, viết 3.
8 cộng 1 bằng 9, viết 9.
4 cộng 2 bằng 6, viết 6.
48352 + 21026 = 69378
Vậy 48352 + 21026 = 69378.
Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính: 367859 + 541728
Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1.
5 cộng 2 bằng 8, thêm 1 bằng 8, viết 8
8 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9 viết 9.
6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
3 cộng 5 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9
Vậy 367859 + 541728 = 909587.
1.2 Lý thuyết Phép trừ
Quy tắc: Muốn trừ hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,…
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: 865279 - 450237
Trừ theo thứ tự từ phải sang trái:
9 trừ 7 bằng 2, viết 2.
7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
2 trừ 2 bằng 0 viết 0.
5 trừ 0 bằng 5, viết 5.
6 trừ 5 bằng 1, viết 1.
8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
Vậy 865279 - 450237 = 415042.
2. Toán lớp 4 trang 118 Luyện tập Kết nối tri thức
2.1. Toán lớp 4 trang 118 Bài 1
Tính nhẩm
a) 70 000 + 60 000
160 000 – 90 000
500 000 + 700 000
b) 90 000 + 50 000 – 80 000
150 000 – 70 000 + 40 000
800 000 + 700 000 – 900 000
Lời giải:
a) 70 000 + 60 000 = 130 000
160 000 – 90 000 = 70 000
500 000 + 700 000 = 1 200 000
b) 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000
150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000
800 000 + 700 000 – 900 000 = 600 000
2.2. Toán lớp 4 trang 118 Bài 2
Đặt tính rồi tính.
9 658 + 6 290
56 204 + 74 539
14 709 – 5 234
159 570 – 81 625
2.3. Toán lớp 4 trang 118 Bài 3
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?
A. 90 000 + 30 000 + 5 473
B. 387 568 – (200 000 – 40 000)
C. 456 250 + 200 000 – 500 000
D. 210 000 – 90 000 + 4 975
Lời giải:
A. 90 000 + 30 000 + 5 473 = 120 000 + 5 473 = 125 473
B. 387 568 – (200 000 – 40 000) = 387 568 – 160 000 = 227 568
C. 456 250 + 200 000 + 500 000 = 656 250 + 500 000 = 1 156 250
D. 210 000 – 90 000 + 4 975 = 120 000 + 4 975 = 124 975
Ta có: 124 975 < 125 473 < 227 568 < 1 156 250.
Vậy biểu thức C có giá trị lớn nhất, biểu thức D có giá trị bé nhất.
2.4. Toán lớp 4 trang 118 Bài 4
Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng.
Lời giải:
Giá tiền của đôi tất là:
314 000 – 306 000 = 8 000 (đồng)
Số tiền đôi giày là:
8 000 + 107 000 = 115 000 (đồng)
Số tiền bộ đồng phục là:
314 000 – 115 000 – 8 000 = 191 000 (đồng)
Đáp số: tất: 8 000 đồng; giày: 115 000 đồng; đồng phục: 191 000 đồng
3. Toán lớp 4 trang 119 Luyện tập Kết nối tri thức
3.1. Toán lớp 4 trang 119 Bài 1
Tính nhẩm
a) 8 000 000 + 4 000 000
60 000 000 + 50 000 000
15 000 000 – 9 000 000
140 000 000 – 80 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000
130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000
Lời giải:
a) 8 000 000 + 4 000 000 = 12 000 000
60 000 000 + 50 000 000 = 110 000 000
15 000 000 – 9 000 000 = 6 000 000
140 000 000 – 80 000 000 = 60 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000 = 15 000 000 – 7 000 000 = 8 000 000
130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000 = 70 000 000 + 50 000 000 = 120 000 000
3.2. Toán lớp 4 trang 119 Bài 2
Đặt tính rồi tính.
370 528 + 85 706
435 290 + 208 651
251 749 – 6 052
694 851 – 365 470
3.3. Toán lớp 4 trang 119 Bài 3
Hình dưới đây cho biết giá tiền của một số món đồ.

a) Mai mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình, Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?
b) Chọn câu trả lời đúng.
Với tờ tiền 200 000 đồng. Mai đủ tiền mua được ba món đồ nào dưới đây?
A. Cái mũ, đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình.
B. Cái mũ, đôi dép, gấu bông.
C. Cái mũ, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
D. Đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
Lời giải:
a) Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là:
200 000 – (70 000 + 125 000) = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
b) Đáp án đúng là: B
Ta có:
- Tổng giá tiền của cái mũ, đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình là:
50 000 + 70 000 + 125 000 = 245 000 (đồng)
- Tổng giá tiền của cái mũ, đôi dép, gấu bông là:
50 000 + 70 000 + 65 000 = 185 000 (đồng)
- Tổng giá tiền của cái mũ, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông là:
50 000 + 125 000 + 65 000 = 240 000 (đồng)
- Tổng giá tiền của đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông là:
70 000 + 125 000 + 65 000 = 260 000 (đồng)
Vậy với tờ tiền 200 000 đồng, Mai đủ tiền mua được cái mũ, đôi dép, gấu bông.
3.4. Toán lớp 4 trang 119 Bài 4
Tính bằng cách thuận tiện.
16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010
Lời giải:
16 370 + 6 090 + 2 530 + 4 010
= (16 370 + 2 530) + (2 090 + 4 010)
= 22 60 + 6540
= 29000
4. Toán lớp 4 trang 120 Luyện tập Kết nối tri thức
4.1. Toán lớp 4 trang 120 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566 345 – 7 123
800 693 – 750 148
4.2. Toán lớp 4 trang 120 Bài 2
Đ, S?
a) 80 000 + 40 000 = 100 000..?..
b) 175 000 – 25 000 = 50 000..?..
c) 9 000 000 + 3 000 000 – 2 000 000 = 10 000 000..?..
Lời giải:
a) S. (Sửa lại: 80 000 + 40 000 = 120 000)
b) Đ
c) Đ
4.3. Toán lớp 4 trang 120 Bài 3
Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tính độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng.
Lời giải:
Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Hới là:
(791 + 253) : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới – Đà Nẵng là:
791 – 522 = 269 (km)
Đáp số: Hà Nội – Đồng Hới: 522km;
Đồng Hới – Đà Nẵng: 269km
4.4. Toán lớp 4 trang 120 Bài 4
>, <, =.
a) 135 900 – (200 900 – 80 500) ...?.. 6 000 – 4 500 + 14 000
b) 34 785 + 20 300 – 2 785 ..?.. 20 350 + 18 127 + 8 450
Lời giải:
a) 135 900 – (200 900 – 80 050) = 135 900 – 120 850 = 15 050
6 000 – 4 500 + 14 000 = 15 500
Vậy 135 900 – (200 900 – 80 050) < 6 000 – 4 500 + 14 000
b) 34 785 + 20 300 – 2 785 = 55 085 – 2 785 = 52 300
20 350 + 18 127 + 8 450 = 38 477 + 8 450 = 46 927
Vậy 34 785 + 20 300 – 2 785 > 20 350 + 18 127 + 8 450
Xem thêm bài viết: Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 có đáp án năm học 2022 - 2023 Khi có thắc mắc về pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn