1. Lý thuyết về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó
Cách giải bài tập:
Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, ta làm như sau:
- Coi số lớn hoặc số bé gồm một số phần bằng nhau từ đó xác định số phần bằng nhau của số còn lại và thể hiện qua sơ đồ đoạn thẳng
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu số chia cho hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé)
- Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số)
Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước
1.1 Dạng toán hiệu tỉ cơ bản
Các bước giải:
Bước 1: Tìm hiệu hai số (nếu ẩn hiệu)
Bước 2: Tìm tỉ số (nếu ẩn tỷ)
Bước 3: Vẽ sơ đồ
Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 5: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần x số phần của số bé
Bước 6: Số lớn bằng = Số bé + Hiệu
Ví dụ: Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là 8/5. Tìm hai số đó.
Cách giải bài dạng: tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số toán lớp 4
.png)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 5 = 3 (phần)
Số bé là : 36: 3 x 5 = 60
Số lớn là : 60 + 36 = 96
Đáp số: Số bé: 60; Số lớn: 96.
Các trường hợp đặc biệt: Đề bài nhiều bài toán không cho dữ kiện đầy đủ về hiệu và tỉ số mà có thể cho dữ kiện như sau:
Thiếu hiệu (cho biết tỉ số, không có biết hiệu số)
Thiếu tỉ (cho biết hiệu số, không cho biết tỉ số)
Cho dữ kiện thêm, bớt số, tạo hiệu (tỉ) mới tìm số ban đầu
Với những bài toán cho dữ kiện như vậy, cần tiến hành thêm một bước chuyển về bài toán cơ bản và cách giải lưu ý như sau
1.2. Dạng toán hiệu (ẩn) – tỉ
Dạng toán này đề bài không cho biết hiệu ngay, do đó chúng ta phải tìm cách tìm hiệu trước rồi mới đi tìm hiệu số phần bằng nhau và từ đó tìm được hai số.
Ví dụ 4. Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 20 m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?
Lời giải. Vì chiều dài bằng 3/2 chiều rộng, nên nếu coi chiều rộng là 2 phần đoạn thẳng thì chiều dài là 3 phần.
Theo đề bài ta có sơ đồ: Dạng Toán hiệu tỉ Nếu tăng chiều rộng thêm 20 m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông, tức là khi đó chiều rộng sẽ dài bằng chiều dài. Hay nói cách khác, hiệu chiều dài và chiều rộng là 20 m.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là: 20 x 3 = 60 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 x 2 = 40 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là: 60 x 40 = 2 400 (m2)
Đáp số: 2 400 m2
1.3. Dạng toán hiệu – tỉ (ẩn)
Ví dụ 5. Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít thùng thứ hai 24 l dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Đề bài chưa cho biết tỉ số, tuy nhiên lại cho biết “5 lần thùng I bằng 3 lần II”. Hay nói cách khác, tỉ số của thùng thứ nhất và thùng thứ hai là 3/5. Do đó, chúng ta có sơ đồ sau:
Dạng toán hiệu tỉ
Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số lít dầu thùng thứ nhất đựng là: (24: 2) x 3 = 36 (l)
Số lít dầu thùng thứ hai đựng là: 36 + 24 = 60 (l) Đáp số: 36 l dầu; 60 l dầu.
1.4. Dạng toán hiệu (ẩn) – tỉ (ẩn)
Ví dụ 6. Hiện nay, An 8 tuổi và chị Mai 28 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì 1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi chị Mai?
Lời giải.
Theo đầu bài, ta có sơ đồ sau:
Dạng toán hiệu tỉ lớp 4 Hiệu số tuổi của An và Mai luôn là: 28 – 8 = 20 (tuổi)
Biết 1/3 tuổi của An bằng 1/7 tuổi của Mai nên suy ra tuổi của An bằng 3/7 tuổi của Mai.
Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 3 = 4 (phần)
Số tuổi của An sau này là: (20:4) x 3 = 15 (tuổi)
Số năm cần tìm là: 15 – 8 = 7 (năm)
Đáp số: 7 năm.
2. Hướng dẫn Toán lớp 4 trang 150, 151 có đáp án chi tiết nhất
1. Giải Toán 4 Trang 150, 151, Bài 1
Đề Bài: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là 2/5. Tìm hai số đó.
Phương Pháp Giải:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ. Coi số thứ nhất là đoạn gồm 2 phần bằng nhau. Như vậy, số thứ hai sẽ là đoạn gồm 5 phần bằng nhau và thể hiện qua sơ đồ
- Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Bước 3: Tìm giá trị của một phần
- Bước 4: Tìm giá trị của số thứ nhất, số thứ hai thông qua hiệu số phần bằng nhau.
Đáp Án:
Theo bài ra ta có sơ đồ như sau:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là:
(123 : 3) × 2 = 82
Số thứ hai là:
82 + 123 = 205
2. Giải Toán Lớp 4 Trang 150, 151 SGK, Bài 2
Đề Bài: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Phương Pháp Giải:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ:
Gọi tuổi con là số bé với 2 phần bằng nhau thì tuổi mẹ sẽ là số lớn gồm 7 phần bằng nhau. Thể hiện số tuổi của mẹ qua sơ đồ.
- Bước 2: Tính hiệu số phần nhau
- Bước 3: Tính giá trị của một phần
- Bước 4: Tính giá trị tuổi con, tuổi mẹ theo giá trị của số phần bằng nhau
Đáp Án
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, ta có hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi của con là:
25: 5 × 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của mẹ là:
10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi, tuổi mẹ 35 tuổi
3. Giải Toán Lớp 4 Trang 150, 151, Bài 3
Đề Bài: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số đó bằng 9/5. Tìm hai số đó.
Phương Pháp Giải:
- Bước 1. Theo bài ra, hiệu của hai số là số bé nhất có ba chứ số. Như vậy, hiệu hai số bằng 100.
- Bước 2. Vẽ sơ đồ: Gọi số bé gồm 5 phần bằng nhau thì số lớn sẽ gồm 9 phần như thế
- Bước 3. Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Bước 4. Tìm giá trị của một phần bằng
- Bước 5. Tìm giá trị số bé, tìm giá trị số lớn
Đáp Án: Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của 2 số cần tìm là 100.

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số bé là:
100 : 4 × 5 = 125
Số lớn là:
125 + 100 = 225
Đáp số: Số lớn 225, số bé 125
3. Một số bài tập toán hiệu tỷ lớp 4
Bài 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 22m. Tính diện tích của mảnh vườn đó, biết rằng chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Bài 2: Bố cao hơn con 70cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 5 : 3. Tính chiều cao của bố và con.
Bài 3: Hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 58m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật.
Bài 4: Tìm hai số biết tỉ số giữa chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 120.
Bài 5: Hiện nay bố 32 tuổi và An 8 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi của bố gấp 5 lần tuổi của An?
Bài 6: Tìm hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn. (Gợi ý: thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn → số lớn gấp số bé 10 lần)
Bài 7: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15m. Tính diện tích mảnh vườn đó, biết rằng chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Bài 8: Một trường tiểu học có số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 120 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nữ bằng 5/7 số học sinh nam?
Bài 9: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20 m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật.
Bài 10: Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
Bài 11: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.
Bài 12: Hiệu của hai số là 34. Tỉ số của hai số đó là 5/3. Tìm hai số đó?
Bài 13: Hiệu của hai số bằng 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.
Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây: Những bài toán trọng điểm thi Violympic, Toán lớp 4 cấp trường, Tỉnh TP và Quốc gia
Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Toán lớp 4 trang 150, 151 có đáp án chi tiết nhất " Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.