1. Lý thuyết về tính chất phép cộng

+ Tính chất giao hoán của phép cộng:

 5 + 7 = 12 và 7 + 5 = 12 nên 5 + 7 = 7+ 5

Do đó, khi thực hiện phép cộng hai số thì ta có thể đổi vị trí của các số hạng mà tổng không thay đổi.

+ Tính chất kết hợp của phép cộng:

(3 + 5) + 6 = 8 + 6 = 14 và 3 + (5 + 6) = 3 + 11 = 14 nên (3 + 5) + 6 = 3 + (5 + 6)

 Như vậy, khi cộng một tổng hai số với số thứ ba thì ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

+ Cộng với số 0:

7 + 0 = 7 và 0 + 7 = 7

Ta thấy rằng, số nào cộng với không cũng cho kết quả bằng chính số đó.

 

2. Giải bài 27 - Toán lớp 4 tập 1 Cánh diều

(1) Bài số 1: Số? (trang 67)

a) 34 + 99 = ....... + 34                                 (24 + 8) + 12 = 24 + (8 + .........)

    13 + 297 = 297 + ...........                          8 + 6 + 4 = 8 + (6 + ...........)

    201 + 118 = ......... + 201                          63 + 37 + 98 = (63 + .........) + 98

b) 9 + .......... = 9                                          ......... + 0 = 87

    61 + .......... = 61                                     ........... + 10 = 10

Phương pháp giải:

Áp dụng các tính chất của phép cộng khi làm bài này:

+ Tính chất giao hoán: khi thực hiện phép cộng hai số ta có thể đổi chỗ các số hạng mà tổng không thay đổi.

+ Tình chất kết hợp: khi cộng một tổng hai số với số thứ ba thì ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

+ Cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng cho kết quả bằng chính số đó

=> Đáp án bài số 1: 

a) 34 + 99 = 99 + 34 (tính chất giao hoán của phép cộng)

   13 + 297 = 297 + 13 (tính chất giao hoán của phép cộng)

   201 + 118 = 118 + 201 (tính chất giao hoán của phép cộng)

   (24 + 8) + 12 = 24 + (8 + 12) (tính chất kết hợp của phép cộng)

   8 + 6 + 4 = 8 + (6 + 4) (tính chất kết hợp của phép cộng)

   63 + 37 + 98 = (63 + 37) + 98

b) Cộng với số 0

   9 + 0 = 9                         87 + 0 = 87

   61 + 0 = 61                      0 + 10 = 10

(2) Bài số 2: Tính bằng cách thuận tiện theo mẫu (trang 68)

Mẫu: 75 + 25 + 46 = (75 + 25) + 46                             37 + 8 + 3 = (37 + 3) + 8

= 100 + 46                                                                   = 40 + 8

= 146                                                                           = 48

a) 36 + 14 + 9

b) 51 + 12 + 18

c) 65 + 9 + 5

d) 31 + 26 + 69

Phương pháp giải: Để làm được bài này thì bạn cần nắm được tính chất kết hợp của phép cộng và khi bạn cộng hai số sao cho tổng của chúng thuận tiện tính ra kết quả của ba số. Biết rằng lúc nhóm hai số lại với nhau thì có tổng là số tròn chục, số tròn trăm.

=> Đáp án bài số 2:

a) 36 + 14 + 9                                    b) 51 + 12 + 18

= (36 + 14) + 9                                   = (12 + 18) + 51

= 50 + 9                                              = 30 + 51

= 59                                                    = 81

c) 65 + 9 + 5                                   d) 31 + 26 + 69

= (65 + 5) + 9                                 = (31 + 69) + 26

= 70 + 9                                         = 100 + 26

= 79                                               = 126

(3) Bài số 3: Tính bằng cách thuận tiện và nói cho bạn nghe cách tính (trang 68)

a) 93 + 107 + 59

b) 82 + 157 + 143

c) 32 + 146 + 18

d) 120 + 170 + 280

Phương pháp giải: Tương tự bài số 2, ta sẽ áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai số có tổng là số tròn chục, số tròn trăm với nhau.

=> Đáp án bài số 3:

a) 93 + 107 + 59                                     b) 82 + 157 + 143

= (93 + 107) + 59                                    = 82 + (157 + 143)

= 200 + 59                                               = 82 + 300

= 259                                                       = 382

c) 32 + 146 + 18                                     d) 120 + 170 + 280

= (32 + 18) + 146                                    = 290 + 280

= 50 + 146                                              = 570

= 196

(4) Bài số 4: (trang 68)

Hai anh em Hoàng Đức và Phương Dung đi cùng mẹ vào siêu thị. Khi tính tiền, cô bán hàng đưa hóa đơn ghi như dưới đây.

Mẹ đưa cho cô bán hàng 500 000 đồng. Em hãy kiểm tra lại hóa đơn và cho biết cô bán hàng cần trả lại bao nhiêu tiền.

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Mặt hàng Đơn giá (đồng)
Ba lô nam 130 000
Ba lô nữ 135 000
Tập vở ô li 65 000
Tổng tiền thanh toán 330 000

Phương pháp giải: 

Đầu tiên, xác định xem số tiền cần thanh toán là bao nhiêu.

Sau đó, để tính được cô bán hàng cần trả lại bao nhiêu tiền thì ta lấy: số tiền mẹ đưa trừ đi số tiền ghi trên hóa đơn.

=> Đáp án bài số 4:

Tóm tắt:

Hóa đơn: 330 000 đồng

Đưa: 500 000 đồng

Trả lại: ? đồng

Bài giải

Tổng số tiền hàng mẹ đã mua là:

130 000 + 135 000 + 65 000 = 130 000 + 200 000 = 330 000 (đồng)

Vậy hóa đơn đúng.

Cô bán hàng cần trả lại số tiền là:

500 000 - 330 000 = 170 000 (đồng)

Đáp số: 170 000 đồng

 

3. Bài tập ôn luyện kiến thức

Bài 1: Tính

a) 50 + 20 = 20 + ........                                                   b) m + ......... = n + m

    123 + 82 = ....... + 123                                                     a + b = ........ + a

    17 + ........ = 312 + 17                                                      c + 0 = 0 + ...........

    42 + 0 = ....... + 42                                                           121 + 33 = ....... + 121

    ...... + 88 = 14 + 88                                                          ......... + 67 = 67 + 103          

c) 12 + 32 + 10 = (...... + 32) + 10                                   d) a + (b + c) = (a + ....) + c

   (24 + 16) + 19 = 24 + (16 + ........)                                   m + n + q = m + (n + .......)

   100 + 88 + 22 = 100 + (....... + 22)                                  c + 0 + d = c + (........ + d)

   64 + 86 + 25 = (64 + ........) + 25                                     (a + b) + m = (...... + m) + b

   27 + (35 + 87) = (........ + 87) + 35                                   d + e + f = (d + ...........) + e

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 71 + 15 + 19

b) 32 + 18 + 24

c) 19 + 4 + 16

d) 99 + 1 + 15

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 81 + 35 + 25

b) 24 + 36 + 135

c) 234 + 126 + 25

d) 250 + 250 + 128

e) 42716 + 37284 + 6767

Bài 4: So sánh các biểu thức sau

a) 4 + 18 .................. 18 + 4                                       b) 515 + 200 ............. 515 + 123

    13 + 12 ................. 13 + 15                                         312 + 455 ............... 455 + 312

    70 + 15 ................. 12 + 70                                         2134 + 2023 ................. 2023 + 2346

    55 + 66 .................. 66 + 46                                        817 + 2018 ................. 2018 + 825

Bài 5: Một tổ chức từ thiện nhận được 50 000 000 đồng trong ngày đầu, ngày thứ hai nhận được 75 000 000 đồng, ngày thứ ba thì nhận được 150 000 000. Hỏi cả ba ngày thì tổ chức từ thiện đó nhận được bao nhiêu tiền?

Bài 6: Hồng làm được 400 sản phẩm A và 300 sản phẩm B trong một tuần. Còn Hà làm được 416 sản phẩm A và 290 sản phẩm B. Hỏi ai làm được nhiều sản phẩm hơn cho công ty?

Bài 7: Mẹ Lan nhờ Lan mua một số thực phẩm theo danh sách sau: thịt lợn, trứng, rau muống, cà chua. Biết rằng: mẹ Lan đưa cho Lan 100 000 đồng.

Thực phẩm Đơn giá (đồng)
Thịt lợn 60 000
Trứng 10 000
Rau muống 5 000
Cà chua 3 000

Hỏi Lan phải đưa trả cho mẹ bao nhiêu tiền?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Giải toán lớp 4 trang 67, 68 các tính chất của phép cộng Cánh diều" mà Luật Minh Khuê muốn đem tới bạn đọc. Mong bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn học sinh trong quá trình học tập. Xem thêm: Tính chất giao hoán của phép cộng là gì? Bài tập và lời giải Toán lớp 4. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc!