1. Kiến thức cần nhớ về dấu hiệu chia hết

Dấu hiệu chia hết là một khái niệm quan trọng trong toán học, đặc biệt trong lĩnh vực số học và đại số. Dấu hiệu chia hết giúp chúng ta xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản về dấu hiệu chia hết:

- Dấu hiệu chia hết cho số nguyên: Cho hai số nguyên a và b (với b khác 0), ta nói rằng a chia hết cho b (ký hiệu là a chia hết cho b), nếu tồn tại một số nguyên k sao cho a = b * k. Trong trường hợp này, ta cũng nói a là bội của b và b là ước của a.

- Dấu hiệu chia hết cho số tự nhiên: Cho hai số tự nhiên a và b (với b khác 0), ta nói rằng a chia hết cho b nếu a chia hết cho b như trong trường hợp số nguyên, và đồng thời a ≥ b. Nếu a không chia hết cho b, ta nói a không chia hết cho b.

Dấu hiệu chia hết cho 2 ( ⋮ 2)

Các số chẵn tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2 è các số lẻ chia cho hai thì luôn dư 1

VD : 82 chia hết cho 2 ; 26474 chia hết cho 2 ; 3457938 chia hết cho 2 ; 3486 chia hết cho 2 ( vì có tận cùng là 2;4;8;6) 57 chia cho hai thì dư 1 ( số lẻ)

Dấu hiệu chia hết cho 3 (⋮3)

Tổng các số tạo thành số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3

VD : 2349 có tổng = 2+3+4+9=18 vậy số 2349 ⋮3 3287 có tổng = 3+2+8+7 = 20 vậy số 3287 không chia hết cho 3 

Dấu hiệu chia hết cho 4 ( ⋮4)

Hai số cuối của số đó tạo thanh một số có hai chữa số mà chia hết cho 4 thì số đó chia hết cho 4

VD : 8  chia hết cho 4 ( vì 08 ⋮4) ; 5460 chia hết cho 4 ( vì 60⋮4) ; 8724 chia hết cho 4 ( vì 24⋮4) 56731 không chia hết cho 4 vì ( 31 không chia hết cho 4) 

Dấu hiệu chia hết cho 5 (⋮5)

Tận cùng của số đó là 0;5 thì chia hết cho 5

VD : 345 chia hết cho 5 ; 7650 chia hết cho 5 ; 45654 không chia hết cho 5  

Dấu hiệu chia hết cho 6 ( ⋮6)

Một số đồng thời chia hết cho 3 và cho 2 thì chia hết cho 6

VD : 306 chia hết cho 6 ( vì 306⋮2 và đồng thời 306⋮3) 2356 không chia hết cho 6 ( vì 2356⋮2 nhưng 2356 không ⋮3) 

Dấu hiệu chia hết cho 7

Lấy chữ số đầu tiên bên trái , nhân với 3 , được bao nhiêu cộng thêm với số thứ 2 , rồi được bao nhiêu lại nhân với số thứ 3 rồi lại cộng với số thứ tư . Làm như thế cho đến số cuối cùng bên phải . Nếu kết quả là một số chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7 .

VD : 798 chia hết cho 7 Vì 7 × 3 = 21 + 9 = 30 × 3 = 90 + 8 = 98

Nhận thấy 98 : 7 = 14 nên 798 chia hết cho 7

Một cách tối giản khác như sau : Để thuận tiện thì sau khi cộng với số tiếp theo có thể trừ đi một bội của 7 để dễ tính( vì cố đầu tiên bên trái là 7 vậy nên ta có 7 x3 =21 +9=30 ( giảm đi bội của 7 30 – 28 (28=4×7)=2 ) nhân tiếp với 3 ta có : 2 x3=6 rồi cộng với số tiếp theo : ta có 6+8 =14 ⋮7 ) nghe có vẻ lằng nhằng

Kết quả phép tính : 798:7= 114 247 không ⋮7 ( vì 2×3=6+4=10×3=30+ 7=37 không chia hết cho 7)

Dấu hiệu chia hết cho 8 ( ⋮8)

3 chữ số cuối cùng bên phải tạo thanh một số chia hết cho 8 thì số đó chia hết cho 8 è số ⋮8 thì sẽ ⋮4 và ⋮2 VD 9192⋮8 ( vì 192⋮8 =24) ; số 8297 không chia hết cho 8 vì 297 không ⋮8 

Dấu hiệu chia hết cho 9

Tổng các số tạo thanh số đó mà chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9

VD 23787 chia hết cho 9 = 2643 ( vì 2+3+7+8+7=27⋮ chia hết cho 9) 1278 không chia hết cho 7 vì ( 1+2+7+8=18 không chia hết cho 9)

Dấu hiệu chia hết cho 11

Tính từ trái sang phải : tổng các chữ số hàng chẵn trừ đi tổng các chữ số hàng lẻ ( hoặc ngược lại) là một số , số này chia hết cho 11 thì số đó chia hết cho 11

VD : 4686 chia hết cho 11 = 426

Các số hàng chẵn là số 6 hàng 2 và số 6 hàng 4

Các số hàng lẻ là số 4 hàng 1 và số 8 hàng 3

Nên ta có : 6 + 6 - (4 + 8) = 0 ⋮11 vậy 4686 chia hết cho 11

VD2 : 34672 chia hết cho 11 = 3152 ( vì 4 + 7 - (3 + 6 + 2) = 0 ⋮ 11) ;

VD3 : 61028 chia hết cho 11 = 5548 ( vì 6 + 0 + 8 - (1 + 2) = 11 chia hết cho 11) PS: Các bạn chắc vẫn còn nhớ số 0 chia hết cho mọi số khác 0 chứ. Ngoài ra cũng có thể tìm ra dấu hiệu chia hết cho 12 ( vừa chia hết cho 3 và 4 ) chia hết cho 14 ( vừa chia hết cho 7 và 2 ), chia hết cho 15 ( vừa chia hết cho 3 và 5) …….

 

2. Toán lớp 4 trang 95: Dấu hiệu chia hết cho 2 có đáp án chi tiết

Giải Toán lớp 4 trang 95 bài 1

Trong các số 35; 89; 98; 1000; 744; 867; 7536; 84 683; 5782; 8401:

a) Số nào chia hết cho 2?

b) Số nào không chia hết cho 2?

Phương pháp giải:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.

Đáp án:

a) Số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744; 5782; 7536.

b) Số không chia hết cho 2 là: 35; 89; 867; 8401; 84 683.

Giải Toán lớp 4 trang 95 bài 2

a) Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2.

b) Viết hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2.

Phương pháp giải:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.

Đáp án:

a) Bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2 là: 44; 98; 68; 26.

b) Hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2 là: 397; 675.

Giải Toán lớp 4 trang 95 bài 3

a) Với ba chữ số 3; 4; 6 hãy viết các số chẵn có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó.

b) Với ba chữ số 3; 5; 6 hãy viết các số lẻ có ba chữ số, mỗi số có cả 3 chữ số đó.

Phương pháp giải:

- Số chia hết cho 2 là số chẵn.

- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.

Đáp án:

a) Với ba chữ số 3; 4; 6 hãy viết các số chẵn có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó: 346; 364; 436; 634.

b) Với ba chữ số 3; 5; 6 hãy viết các số lẻ có ba chữ số, mỗi số có cả 3 chữ số đó: 365; 563; 635; 653.

Giải Toán lớp 4 trang 95 bài 4

a) Viết số chẵn thích hợp vào chỗ chấm: 340; 342; 344; ... ; ... ; 350.

b) Viết số lẻ thích hợp vào chỗ chấm: 8347; 8349; 8351; ... ; ... ; 8357.

Phương pháp giải:

- Số chia hết cho 2 là số chẵn.

- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.

Đáp án:

a) Viết số chẵn thích hợp vào chỗ chấm: 340; 342; 344; 346; 348; 350.

b) Viết số lẻ thích hợp vào chỗ chấm: 8347; 8349; 8351; 8353; 8355; 8357.

Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây: Những bài Toán trọng điểm thi Violympic Toán lớp 4 cấp trường, Tỉnh/TP và Quốc gia 

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Toán lớp 4 trang 95: Dấu hiệu chia hết cho 2 có đáp án chi tiết" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Tham khảo thêm: Toán lớp 4 trang 99: Luyện tập chung dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.