1. Bài tập 1 trang 168

Đề bài: Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4,5m và chiều cao 4m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng. Biết rằng diện tích các cửa bằng 8,5m2, hãy tính diện tích cần quét vôi.

Phương pháp giải:

- Diện tích trần = chiều dài × chiều rộng.

- Diện tích 4 bức tường (diện tích xung quanh) = chu vi đáy × chiều cao. 

- Diện tích cần quét vôi = diện tích 4 bức tường (diện tích xung quanh) + diện tích trần – diện tích các cửa.

Tóm tắt

Chiều dài: 6m

Chiều rộng: 4,5m

Chiều cao: 4m

Quét vôi trần nhà và bốn bức tường

Diện tích cửa: 8,5m2

Diện tích cần quét vôi: ....?

Bài giải

Diện tích trần nhà là: 6 × 4,5 = 27 (m2)

Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) × 2 × 4 = 84 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:  27 + 84 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5m2.

 

2. Bài tập 2 trang 168

Đề bài: Bạn An làm một cái hộp dạng hình lập phương bằng bìa có cạnh 10cm.

a) Tính thể tích cái hộp đó.

b) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt ngoài của hộp đó thì bạn An cần dùng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông giấy màu ? 

Phương pháp giải: Áp dụng các công thức:

- Thể tích = cạnh × cạnh × cạnh;

- Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. 

Tóm tắt

Hình lập phương cạnh 10 cm

a) Thể tích: ....cm3

b) Diện tích toàn phần: cm2

Bài giải

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 × 10 × 10 = 1000 (cm3)

b) Diện tích giấy màu cần dùng để dán tất cả các mặt ngoài của cái hộp đó chính là diện tích toàn phần của hình lập phương.

Diện tích giấy màu cần dùng là: (10 × 10) × 6 = 600 (cm2)

Đáp số: a) 1000cm3 ; b) 600cm2.

 

3. Bài tập 3 trang 168

Đề bài: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước ở trong lòng bể là: chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1m. Khi bể không có nước người ta mở vòi cho nước chảy vào bể, mỗi giờ được 0,5m3. Hỏi sau mấy giờ bể sẽ đầy nước ?

Phương pháp giải:

- Tính thể tích bể = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

- Số giờ để bể đầy nước = thể tích bể : thể tích nước chảy vào bể trong 1 giờ.

Tóm tắt

Chiều dài: 2m

Chiều rộng: 1,5m

Chiều cao: 1m

Mỗi giờ vòi nước chảy được: 0,5m3

Bể đầy nước sau: .... giờ?

Bài giải

Thể tích bể nước là: 2 × 1,5 × 1 = 3 (m3) 

Bể sẽ đầy nước sau số giờ là: 3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ.

 

4. Một số bài tập củng cố kiến thức tính diện tích, thể tích toán lớp 5

Bài 1: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

Phương pháp giải: Học sinh có thể xem lại sách giáo khoa để biết các tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, sau đó cùng nêu cách tính với các bạn khác.

Bài giải: Công thức tính diện tích của:

- Hình hộp chữ nhật :

  • Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
  • Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật.
  • Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (Cùng một đơn vị đo).

- Hình lập phương

  • Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
  • Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
  • Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

Bài 2: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 6dm và chiều cao 5dm.

Phương pháp giải: Áp dụng công thức

Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích 2 mặt đáy.

Tóm tắt:

Chiều dài: 8dm

Chiều rộng: 6dm

Chiều cao: 5dm

Diện tích xung quanh....?

Diện tích toàn phần....?

Bài giải: 

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó là : (8 + 6) × 2 × 5 = 140 (dm2)

Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật là : 8 × 6 = 48 (dm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là : 140 + 48 × 2 = 236 (dm2)

Bài 3: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là : chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,8m và chiều cao 1m. Khi bể không có nước người ta mở vòi để nước chảy vào bể, mỗi giờ được 0,5m3. Hỏi sau mấy giờ bể sẽ đầy nước ?

Phương pháp giải:

  • Tính thể tích bể = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
  • Số giờ để bể đầy nước = thể tích bể : thể tích nước chảy vào bể trong 1 giờ.

Tóm tắt

Bể nước dạng hình hộp chữ nhật:

Chiều dài: 1,5m

Chiều rộng: 0,8m

Chiều cao: 1m

Mỗi giờ được 0,5m3

Đầy bể: ... giờ?

Bài giải

Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là : 1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)

Thời gian để bể đầy nước là: 1,2 : 0,5 = 2,4 (giờ)

Đáp số: 2,4 giờ.

Bài 4: Viết số đo thích hợp vào ô trống

Hình lập phương (1) (2)
Cạnh  7cm 2,5m
 S xung quanh    
 S toàn phần     
Thể tích    

 

Hình hộp chữ nhật (1) (2)
Chiều dài 6cm 1,8m
Chiều rộng 4cm 1,2m
Chiều cao 5cm 0,8m
S xung quanh    
S toàn phần    
Thể tích    

Phương pháp giải: Áp dụng các công thức : 

- Hình lập phương:

  • Sxung quanh  = diện tích 1 mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.
  • S toàn phần  = diện tích 1 mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.
  • V = cạnh × cạnh × cạnh.

-  Hình hộp chữ nhật:  

  • Sxung quanh = chu vi đáy × chiều cao = (chiều dài + chiều rộng) × 2 × chiều cao
  • Stoàn phần  = Sxung quanh  + Sđáy × 2.
  • V = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

Lời giải chi tiết:

a) Hình lập phương

- Hình lập phương (1) :

  • Diện tích xung quanh của hình lập phương là : 7 × 7 × 4 = 196 (cm2)
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương là : 7 × 7 × 6 = 294 (cm2)
  • Thể tích hình lập phương của hình lập phương là : 7 × 7 × 7 = 343 (cm3)

- Hình lập phương (2) :

  • Diện tích xung quanh của hình lập phương là : 2,5 × 2,5 × 4 = 25 (m2)
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương là : 2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (m2)
  • Thể tích hình lập phương của hình lập phương là : 2,5 × 2,5 × 2,5 = 15,625 (m3)

b) Hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật (1)

  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là : (6 + 4) × 2 × 5 = 100 (cm2)
  • Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là : 6 × 4 = 24 (cm2)
  • Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là : 100  + 24 × 2 = 148 (cm2)
  • Thể tích của hình hộp chữ nhật là : 6 × 4 × 5 = 120 (cm3)

- Hình hộp chữ nhật (2) :

  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là : (1,8 + 1,2) × 2 × 0,8 = 4,8 (m2)
  • Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là : 1,8 × 1,2 = 2,16 (m2)
  • Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là : 4,8 + 2,16 × 2 = 9,12 (m2)
  • Thể tích của hình hộp chữ nhật là : 1,8 × 1,2 × 0,8  = 1,728 (m3)

Như vậy ta có bảng đáp án như sau:

Hình lập phương (1) (2)
Cạnh 7cm 2,5m
S xung quanh 196 cm2 25 m2
S toàn phần 294 cm2 37,5 m2
Thể tích 343 cm3 15,625 m3

 

Hình hộp chữ nhật (1) (2)
Chiều dài 6cm 1,8m
Chiều rộng 4cm 1,2m
Chiều cao 5cm 0,8m
S xung quanh 100 cm2  4,8 m2
S toàn phần 148 cm2 9,12 m2
Thể tích 120 cm3 1,728 m3

Trên đây là những thông tin, nội dung kiến thức liên quan đến phương pháp làm những bài tập về thể tích, diện tích trong phạm vi kiến thức lớp 5 đặc biệt là phương pháp, cách làm bài tập toán lớp 5 trang 168. Hy vọng bài chia sẻ trên đây là tài thiệu tham khảo hữu ích dành cho bạn, Luật Minh Khuê xin chúc các bạn có một học kỳ hiệu quả và đạt kết quả cao. Tham khảo thêm: Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án năm học 2022-2023. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.