1. Lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên
1. Các số 0; 1; 2; 3; 4.... là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3...}.
Trên một tia số, mỗi con số tự nhiên nằm gọn trong vũ trụ riêng của nó. Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số này, và điểm đó sẽ trở thành biểu tượng của chính con số đó. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.
Tại điểm này, một thế giới số học rộng mở mở ra trước mắt, chứa đựng tất cả những tính chất và mối liên hệ đặc biệt của số a. Nó không chỉ đơn thuần là một biểu tượng mà còn là cửa sổ mở ra vô vàn khám phá toán học. Những số tự nhiên này, như là những viên ngọc quý, đậm đà vẻ đẹp và giá trị riêng của chúng, tạo nên nền tảng vững chắc cho toán học và khoa học tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;...}
2. Thứ tự trong tập số tự nhiên:
a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a.
Ta viết a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn.
b) Nếu a < b và b < c thì a < c.
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.
2. Toán lớp 6 bài 2: Tập hợp các số tự nhiên có đáp án chi tiết nhất sách Chân trời sáng tạo
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1
Chọn kí hiệu thuộc ( ∈ ) hoặc ( ∉ ) thay cho mỗi “?”.
a) 15 ? N ;
b) 10,5 ? N *;
c) ? N ;
d) 100 ? N .
Đáp án
a) 15 ∈ N ;
b) 10,5 ∉ N *;
c) ∉ N ;
d) 100 ∈ N .
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 2 Trong các khẳng định sau, khẳng định nao là đúng, khẳng định nào là sai?
a) 1 999 > 2 003;
b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất;
c) 5 ≤ 5;
d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 3
Biểu diễn các số 1 983, 2 756, 2 053 theo mẫu 1 983 = 1 × 1000 + 9 × 100 + 8 × 10 + 3.
Đáp án
Biểu diễn các số như sau:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 4
Hoàn thành bảng sau đây vào vở.
| Số tự nhiên | 27 | 19 | 16 | ||
| Số la mã | XIV | XXIX |
Đáp án:
| Số tự nhiên | 27 | 14 | 19 | 29 | 16 |
| Số la mã | XXVII | XIV | XIX | XXIX | XVI |
3. Toán lớp 6 bài 2: Tập hợp các số tự nhiên có đáp án chi tiết nhất sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.6
Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)
a) Đọc mỗi số đã cho
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu
Đáp án
a) Đọc các số đã cho:
27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một
106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai
7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm
2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. Hoặc em có thể đọc là: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh tư nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
b)
27 501: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7 x 1 000 = 7 000
106 712: chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7 x 100 = 700
7 110 385: chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x 1 000 000 = 7 000 000
2 915 404 267: chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7 x 1 = 7
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.7
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400
b) 40
c) 4
Đáp án
a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.
b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.
c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.8
Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII
Đáp án
Ta đọc các số La Mã đã cho:
XIV : mười bốn
XVI : mười sáu
XXIII: hai mươi ba
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.9
Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
Đáp án
Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:
18: XVIII
25: XXV
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.10
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Đáp án
Vì số 0 không thể đứng đầu nên số cần tìm là 909 090
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.11
Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Đáp án
Chữ số 5 có giá trị là 50 nên nó ở hàng chục.
Số 0 không thể đứng đầu lên chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 0 ở hàng đơn vị.
Vậy số cần tìm là 350
Toán lớp 6 tập 1 trang 12 Câu 1.12
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo.
Đáp án
Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)
Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo)
Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là:
9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo)
Đáp số 9990 cái kẹo
Bài tập trắc nghiệm Cách ghi số tự nhiên - Kết nối tri thức Toán lớp 6
Câu 1. Trong số 43 256 chữ số 3 nằm ở hàng nào?
A. Hàng chục.
B. Hàng trăm.
C. Hàng nghìn.
D. Hàng chục nghìn.
Lời giải Trong số 43 256 số 3 nằm ở hàng nghìn.
Đáp án: C
Câu 2. Số La Mã IV biểu diễn cho số tự nhiên:
A. 4.
B. 5.
C. 14.
D. 9.
Lời giải Số La Mã IV biểu diễn cho số 4.
Đáp án: A
Câu 3. Trong các số sau: 11 191; 280 901; 12 009 020; 9 126 345. Số nào số 9 ở hàng nghìn.
A. 11 191.
B. 280 901.
C. 12 009 020.
D. 9 126 345.
Lời giải
- Số 11 191, chữ số 9 nằm ở hàng chục.
- Số 280 901, chữ số 9 nằm ở hàng trăm.
- Số 12 009 020, chữ số 9 nằm ở hàng nghìn.
- Số 9 126 345, chữ số 9 nằm ở hàng triệu.
Đáp án: C
Câu 4. Biểu diễn các chữ số La Mã: XXI, XXII, XIX bằng các số tự nhiên lần lượt là:
A. 21; 22 và 19.
B. 22; 21 và 19.
C. 19; 21 và 22.
D. 21; 19 và 22.
Lời giải
XXI biểu diễn cho số 21;
XXII biểu diễn cho số 22;
XIX biểu diễn cho số 19.
Đáp án: A
Câu 5. Viết số 43 406 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
A. 43 406 = 4 + 3 + 4 + 0 + 6.
B. 43 406 = 4x1 000 + 3x100 + 4x10 + 6.
C. 43 406 = 4x10 000 + 3x1 000 + 4x100 + 0x10 + 6.
D. 43 406 = 43x100 + 406.
Lời giải
Số 43 406 được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là:
43 406 = 4x10 000 + 3x1 000 + 4x100 + 0x10 + 6.
Đáp án: C
Xem thêm: Hợp số là gì? Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố nhanh nhất Toán lớp 6