1. Lý thuyết tổng quan
Lý thuyết Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức là những kiến thức cơ bản về toán học được trình bày trong sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 và tập 2, theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Lý thuyết Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức gồm các nội dung sau:
Tập 1: Gồm 4 chương, bao gồm:
- Chương 1: Số tự nhiên. Nội dung: Số tự nhiên, số nguyên tố, ước và bội của một số tự nhiên, phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố, ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên, phép chia hết và phép chia có dư, phép tính trên tập hợp các số tự nhiên.
- Chương 2: Số hữu tỷ. Nội dung: Số hữu tỷ, phân số, quy đồng hai phân số, so sánh hai phân số, phép tính trên tập hợp các số hữu tỉ dạng phân số, số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn đơn, quy đổi một số thập phân sang dạng phân số và ngược lại, so sánh hai số thập phân, phép tính trên tập hợp các số hữu tỉ dạng số thập phân.
- Chương 3: Đại lượng tỷ lệ thuận - tỷ lệ nghịch. Nội dung: Đại lượng tỷ lệ thuận, đại lượng tỷ lệ nghịch, bài toán liên quan đến đại lượng tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghịch.
- Chương 4: Hình học. Nội dung: Góc, đo góc, góc nhọn - góc vuông - góc tù - góc bẹt - góc toàn - góc xẹt, so sánh hai góc, cặp góc kề nhau - cặp góc đối đỉnh - cặp góc bù - cặp góc cùng phía - cặp góc so le trong - cặp góc so le ngoài, tam giác và các loại tam giác, tính chất của tam giác đều - tam giác cân - tam giác vuông.
Tập 2: Gồm 4 chương, bao gồm:
- Chương 5: Phép nhân và phép chia các số hữu tỉ. Nội dung: Phép nhân hai phân số, phép nhân một số nguyên với một phân số, phép nhân hai số thập phân, phép chia hai phân số, phép chia một số nguyên cho một phân số, phép chia hai số thập phân.
- Chương 6: Đại lượng tỉ lệ thuận - tỉ lệ nghịch (tiếp theo). Nội dung: Tỉ lệ thuận và bảng biến thiên của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và bảng biến thiên của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, bài toán liên quan đến tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.
- Chương 7: Hình học (tiếp theo). Nội dung: Đường song song và đường vuông góc với một đường thẳng, tính chất của các góc khi hai đường thẳng cắt nhau, tính chất của các góc khi một đường thẳng cắt hai đường song song, hình bình hành và các loại hình bình hành, tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang và các loại hình thang, tính chất của hình thang, hình thang cân, hình thang vuông.
- Chương 8: Đại số. Nội dung: Biểu thức chứa một biến, giá trị của biểu thức chứa một biến, biểu thức đơn giản, phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn bằng cách thử nghiệm và bằng cách biến đổi hai vế.
2. Giải Toán 6 Luyện tập chung Kết nối tri thức với cuộc sống trang 41
Bài 7.21 Tính một cách hợp lý:
a. 5,3 - (- 5,1) + (- 5,3) + 4,9;
b. (2,7 - 5,14) - (48,6 - 7,3);
c. 2,5.(- 0,124) + 10,124 . 2,5.
Phương pháp giải:
Chuyển phép trừ số thập phân thành phép cộng với số đối.
Gợi ý đáp án:
a) 5,3 – (- 5,1) + (- 5 ,3) + 4,9
= 5,3 + 5,1 – 5,3 + 4,9
= (5,3 – 5,3) + (5,1 + 4,9)
= 0 + 10 = 10
b) (2,7 - 51,4) - (48,6 - 7,3)
= 2,7 – 51,4 – 48, 6 + 7, 3
= (2,7 + 7,3) – (51,4 + 48,6)
= 10 – 100 = - (100 - 10)
= - 90
c) 2,5. (- 0,124) + 10,124. 2,5
= 2,5. [(-0,124) + 10,124]
= 2,5. (10,124 – 0,124) = 2,5. 10 = 25
Bài 7.22 Tính giá trị của biểu thức sau:
7,05 - (a + 3,5 + 0,85) khi a = -7,2.
Phương pháp giải:
Thay a = - 7,2. Phá dấu ngoặc.
Gợi ý đáp án:
Thay a = -7,2 vào biểu thức ta được: 7,05 – (-7,2 + 3,5 + 0, 85) = 7,05 + 7,2 – 3,5 – 0, 85 = 14,25 – 3,5 – 0,85 = 10,75 – 0,85 = 9,9.
Bài 7.23 Gạo là thức ăn chính của người dân Việt Nam. Theo Viện dinh dưỡng Quốc gia, trong 100 g gạo tẻ có chứa khoảng 74 g chất bột đường; 9,4 g chất đạm; 4,74 g chất béo và nhiều vi chất khác.
a)Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo.
b) Trong 1,5 kg gạo có chứa bao nhiêu gam chất béo.
Phương pháp giải:
a) Lấy số gam chất béo chia cho 100 rồi nhân với 100%.
b) Đổi kg sang gam(g) Lấy tỷ lệ phần trăm chất béo trong 100 g gạo nhân với khối lượng gạo.
Gợi ý đáp án:
a) Tỷ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo là:
1,3 / 100 . 100 = (1.3.100)/100 % = 1,3%
b) Đổi 1,5kg = 1 500g
Trong 1,5 kg gạo có chứa số gam chất béo là:
1500.1,3 % = 1500. 1,3/100 = (1500.1,3)/100 = 1950 / 100 = 19,5 (g)
Vậy tỷ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo là và trong 1,5kg gạo có chứa 19,5 gam chất béo.
Bài 7.24 Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây; 4kg củ cải. Giá 1kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là 15,6 nghìn đồng.
a) Tính tổng số tiền hàng.
b) Khi thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng.Tính số tiền Cường phải thanh toán.
Phương pháp giải:
a) Tổng số tiền hàng = Tiền khoai tây + Tiền củ cải.
b) Số tiền Cường phải trả bằng số tiền hàng cộng với 10% tổng tiền hàng.
Gợi ý đáp án:
a) Số tiền Cường mua 3,5kg khoai tây là:
18 000. 3,5 = 63 000 (đồng)
Số tiền Cường mua 4kg củ cải là:
15 600. 4 = 62 400 (đồng)
Tổng số tiền Cường mua hàng là:
63 000 + 62 400 = 125 400 (đồng)
b) Số tiền mà Cường thanh toán thuế VAT là:
125400.10/100 = 125400.10/100 = 12540 (đồng)
Số tiền Cường phải thanh toán là:
125 400 + 12 540 = 137 940 (đồng)
Vậy Cường mua hàng hết 125 400 đồng và phải thanh toán 137 940 đồng.
Bài 7.25 Theo báo điện tử VINANET(14-2-2020), năm 2019 Việt Nam sản xuất khoảng 201 nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản lượng hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản lượng hạt tiêu toàn thế giới. Em hãy tính sản lượng hạt tiêu để sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2019.
Phương pháp giải:
Lấy sản lượng hạt tiêu Việt Nam chia cho 30%.
Gợi ý đáp án:
Sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2019 là:
201: 30/100 = (201.100)/30 = 670 (nghìn tấn)
Vậy năm 2019 trên toàn thế giới sản xuất được 670 nghìn tấn hạt tiêu.
3. Một số bài tập tham khảo
Bài 1: Cho các tập hợp: A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}; B = {1; 3; 5; 7; 9}
a. Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B.
b. Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A.
c. Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.
d. Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.
Bài 2: Cho tập hợp A = {1; 2; a; b}
a. Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử.
b. Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử.
c. Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?
Bài 3: Cho tập hợp B = {x, y, z}. Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?
Bài 4: Trong một lớp học, mỗi học sinh đều học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Có 25 người học tiếng Anh, 27 người học tiếng Pháp, còn 18 người học cả hai thứ tiếng. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh.
Bài 5: Trong số 100 học sinh có 75 học sinh thích toán, 60 học sinh thích văn.
a. Nếu có 5 học sinh không thích cả toán và văn thì có bao nhiêu học sinh thích cả hai môn văn và toán
b. Có nhiều nhất bao nhiêu học sinh thích cả hai môn văn và toán
c. Có ít nhất bao nhiêu học sinh thích cả hai môn văn và toán
Bài 6: Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4}; B = {3; 4; 5} Viết các tập hợp vừa là tập hợp con của A, vừa là tập hợp con của B
Bài 7: Tính nhanh một cách hợp lý:
a. 997 + 86
b. 37. 38 + 62. 37
c. 43. 11; 67. 101; 423. 1001
d. 67. 99;
Bài 8: Tính các tổng sau.
a) 1 + 2 + 3 + 4 + ...... + n
b) 2 +4 + 6 + 8 + .... + 2n
c) 1 + 3 + 5 + ..... (2n + 1)
d) 1 + 4 + 7 + 10 + ...... + 2005
Bài 9: Một số có 3 chữ số, tận cùng bằng chữ số 7. Nếu chuyển chữ số 7 đó lên đầu thì ta được một số mới mà khi chia cho số cũ thì được thương là 2 dư 21. Tìm số đó.
Bài 10: Tìm số tự nhiên có 5 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 7 vào đằng trước số đó thì được một số lớn gấp 4 lần so với số có được bằng cách viết thêm chữ số 7 vào sau số đó.
Bài 11: Có một số sách giáo khoa. Nếu xếp thành từng chồng 10 cuốn thì vừa hết, thành từng chồng 12 cuốn thì thừa 2 cuốn, thành từng chồng 18 cuốn thì thừa 8 cuốn. Biết rằng số sách trong khoảng từ 715 đến 1000 cuốn. Tìm số sách đó.
Bài 12: Người ta muốn chia 240 bút bi, 210 bút chì và 180 tập giấy thành 1 số phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng, mỗi phần thưởng Có bao nhiêu bút bi, bút chì, tập giấy?.
Bài 13: Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 84, UCLN của chúng bằng 6.
Bài 14: Tìm số tự nhiên x, biết rằng tổng các chữ số của x bằng y, tổng các chữ số của y bằng z và x + y + z = 60.
Bài 15: Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết 4 giờ và ngược dòng từ B về A hết 6 giờ. Biết vận tốc của dòng nước 50 m/ phút. Tính:
a. Chiều dài quãng sông AB
b. Vận tốc ca nô khi nước yên lặng
Bài 16: Bình đọc một quyển truyện trong 3 ngày. Ngày đầu Bình đọc được 1/5 số trang và 16 trang. Ngày thứ hai Bình đọc được 3/10 số trang còn lại và 20 trang. Ngày thứ ba Bình đọc được 3/4 số trang còn lại và 37 trang cuối cùng. Hỏi quyển truyện đó có bao nhiêu trang?
Bài 17: Lúc 7 giờ 50 phút, bác An đi từ A đến B với vận tốc 80 m/ phút, đến 7 giờ 55 phút bác Bình đi từ A đến B với vận tốc 90 m/ phút đuổi theo bác An. Hỏi:
a. Bác Bình đuổi kịp bác An lúc mấy giờ?
b. Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Bài 18: Đồng hồ đang chỉ 4 giờ 10 phút. Sau ít nhất bao lâu thì hai kim đồng hồ nằm đối diện nhau trên một đường thẳng?
Bài 19: Tìm số tự nhiên n sao cho các số sau là số chính phương
a) n2 + 2n + 12
b) n(n + 3)
c) 13n + 3
d) n2 + n + 1589
Bài 20: Dùng thuật toán Ơclit để tìm:
a. ƯCLN(318, 214)
b. ƯCLN(6756, 2463)
Bài 21: Tìm số tự nhiên n sao cho tổng 1! + 2! + 3! + … + n! là một số chính phương.
Bài 22: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho chia a cho 3, cho 5, cho 7 được số dư theo thứ tự 2, 3, 4.
Bài 23: Tìm hai số tự nhiên a, b > 0, biết ab = 180, [a, b] = 60.
Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây biết thêm thông tin chi tiết: Hợp số là gì? Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố nhanh nhất Toán lớp 6
Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 41 Kết nối tri thức có đáp án" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.