1. Tội làm nhục người khác theo luật hình sự
Điều 155. Tội làm nhục người khác1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Phạm tội 02 lần trở lên;b) Đối với 02 người trở lên;c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d) Đối với người đang thi hành công vụ;đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;b) Làm nạn nhân tự sát.4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Thể hiện bằng lời nói: như sỉ nhục khóa mạng chửi bới một cách thô bỉ, tục tĩu nhầm vào nhân cách, danh dự với tính chất hạ thấp nhân cách, danh dự của người bị hại đồng thời làm cho người bị hại cảm thấy xấu hổ, nhục nhã trước những người khác.
- Thể hiện bằng việc làm: Như có những hành vi bỉ ổi (có hoặc không kèm theo lời nói thô tục) với chính bản thân mình hoặc người bị hại trước đám đông để bêu riếu.
- Đặc trưng của các hành vi nêu trên thường là diễn ra trực tiếp, công khai và trước nhiều người hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Khung một (khoản 1):Có mức phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Khung hai (khoản 2): Có mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Khung ba (khoản 3): Có mức phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
- Hình phạt bổ sung: Ngoài thiết bị áp dụng một trong các thành phần chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
2. Làm nhục người khác xử lý như thế nào?
Luật sư tư vấn:
Về các yếu tố cấu thành của tội làm nhục người khác chúng tôi đã đưa ra như ở trên đây, về việc người bị hại đã rút đơn thì theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cụ thể như sau:
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
3. Khi nào truy tố về tội làm nhục người khác?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự : 1900.6162
Trả lời:
Em chồng bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ- CP: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội:
“Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác...”
Như vậy, em chồng bạn có thể bị xử phạt hành chình về hành vi này. Tuy nhiên nội dung bạn đưa ra chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể đưa ra kết luận được rằng nó có nằm trong tội nào khác hay không ví dụ như có phải tội bức tử hay không? dẫn đến cái chết của các con bạn vì thế bạn cũng có thể tham khảo thêm về tội bức tử?
4. So sánh tội vu khống khác với tội làm nhục người khác?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
| STT | Nội dung | Tội làm nhục người khác | Tội vu khống |
| 1 | Cơ sở pháp lý | Điều 155 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 | Điều 156 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 |
| 2 | Khái niệm | Làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. | Vu khống là hành vi bịa đặt hoặc Loan Truyền những điều mà mình biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự Hoặc gây ra thiệt hại đến quyền lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. |
| 3 | Mặt chủ thể | Chủ thể của tội làm nhục người khác là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. | Chủ thể của tội vu khống là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. |
| 4 | Mặt khách thể | Hành vi phạm tội lưu trên xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác. | Hành vi nêu trên xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự và các quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. |
| 5 | Mặt chủ quan | Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. | Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này. |
| 6 | Mặt khách quan | Mặt khách quan của tội tội làm nhục người khác được thể hiện qua hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác dưới các hình thức sau: Thể hiện bằng lời nói: như sỉ nhục khóa mạng chửi bới một cách thô bỉ, tục tĩu nhầm vào nhân cách, danh dự với tính chất hạ thấp nhân cách, danh dự của người bị hại đồng thời làm cho người bị hại cảm thấy xấu hổ, nhục nhã trước những người khác. Thể hiện bằng việc làm: Như có những hành vi bỉ ổi (có hoặc không kèm theo lời nói thô tục) với chính bản thân mình hoặc người bị hại trước đám đông để bêu riếu. Đặc trưng của các hành vi nêu trên thường là diễn ra trực tiếp, công khai và trước nhiều người hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng. | Về hành vi. Có một trong các hành vi sau đây:
|
5. Xử lý hành vi làm nhục người khác do hiểu nhẩm?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;c) Thiệt hại khác do luật quy định.2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Như vậy bạn có quyền yêu cầu bên kia bồi thường cho bạn một khoản tiền theo đúng quy định của pháp luật như đã nói ở trên.