TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014

1. Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước: do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (trước đây là sở hữu trên 50% vốn điều lệ)
2. Về ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Điều 7.1). 
3. Thông tin trên Giấy ĐKKD: chỉ còn các nội dung: tên công ty; địa chỉ; vốn điều lệ; thông tin về người đại diện theo PL và của các thành viên, chủ sở hữu công ty. Bỏ các nội dung về: ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, thông tin về VPDD, CN, DDKD.
4. Về người đại diện theo PL của DN: DN tư nhân, Công ty hợp danh có 01 người đại diện theo pháp luật. Công ty TNHH, Công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật (Điều 13). TH này người đại diện theo PL có quyền, nghĩa vụ như nhau và Điều lệ phải quy định số lượng và chức danh quản lý của các đại diện theo PL và phải đăng ký với cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Ít nhất phải có một người đại diện theo PL phải cư trú tại VN. Riêng đối với công ty cổ phần: nếu có hơn 1 người làm đại diện theo PL thì Chủ tịch HĐQT và Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) đương nhiên là đại diện theo PL. Bỏ quy định: Giám đốc hoặc Tổng GĐ của công ty cổ phần thì không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty khác.
5. Hồ sơ ĐKKD: không phải xuất trình chứng chỉ hành nghề và tài liệu chứng minh vốn pháp định. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
6. Trình tự, thủ tục ĐKKD: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. (Điều 27)
7. Thời hạn nộp hồ sơ thay đổi nội dung ĐKKD: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (trước đây là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thay đổi). (Điều 31)
8.Tuy trên DKKD không ghi ngành nghề kinh doanh và Danh sách cổ đông sáng lập nhưng khi có sự thay đổi về ngành nghề kinh doanh và cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì DN phải gửi Thông báo về sự thay đổi này cho cơ quan DKKD trong vòng 10 ngày kề từ ngày có thay đổi. (Điều 32)
9. Con dấu doanh nghiệp: DN có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của DN và trước khi sử dụng, DN phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan DKKD để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (Điều 44)
10. Về thời hạn góp vốn: 
- Công ty TNHH 1 thành viên: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 74.2)
- Công ty TNHH 2 thành viên: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 48.2)
- Công ty cổ phần: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 112.1)
11. Điều kiện tổ chức họp:
- Công ty TNHH 2 thành viên: ít nhất 65% vốn điều lệ (trước đây là 75%); (Điều 59.1)
- Công ty TNHH 1 thành viên có tổ chức là chủ sở hữu có nhiều đại diện ủy quyền: ít nhất 2/3 tổng số thành viên dự họp (không thay đổi);
- Đại hội đổng cổ đông: ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết (trước đây là 65%). (Điều 141.1)
12. Về việc giảm vốn: 
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên: bổ sung thêm trường hợp giảm vốn điều lệ nếu vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn; (Điều 68.3.c)
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên: được phép giảm vốn (trước đây là không được phép) trong 2 TH: (i) hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu; (ii) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn. (Điều 87.1)
- Đối với công ty cổ phần: được phép giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: (Điều 111.5)
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật DN;
c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
13. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần: được lựa chọn một trong 2 TH sau: (Điều 134)
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
14. Thay đổi tỷ lệ thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông: (Điều 144.1 &2)
- Các vấn đề thông thường: ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành. Một số nội dung như: Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định; Tổ chức lại, giải thể công ty thì phải ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành.
(Trước đây: thông thường: 65%, các vấn đề như nêu trên: ít nhất 75%)
- Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: được thông qua khi đạt tỷ lệ ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành (Điều 144.4)
Trước đây: ít nhất 75%.

15. Bổ sung thêm quy định điều kiện của Thành viên độc lập HĐQT: Điều 151.2

16. Việc bầu thành viên HĐQT và BKS: Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu (Điều 144.3) (Trước đây: bắt buộc phải bầu theo phương thức bầu dồn phiếu).

17. Về việc bầu chủ tịch HĐQT: HĐQT bầu một thành viên của HĐQT làm chủ tịch (trước đây: Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu). Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. (Điều 152)

18. Bỏ quy định cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

19. Vấn đề tổ chức lại DN: các công ty khác loại cũng có thể sáp nhập, hợp nhất với nhau (trước đây phải cùng loại). Trường hợp chia DN thì công ty bị chia có thể chia thành các công ty mới khác loại với công ty bị chia. Trường hợp tách DN thì công ty vị tách có thể tách thành các công ty mới khác loại với công ty bị tách (tham khảo Chương IX).

Trên đây là một số thông tin của Luật Minh Khuê về Tóm tắt điểm mới trong Luật Doanh nghiệp 2014​. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)