1. TON, TIN là gì?

Theo quy định của pháp luật của nước ta về lĩnh vực đất đai, cụ thể tại Điều 10 Luật Đất đai  thì hiện nay pháp luật căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai ở nước ta sẽ được phân loại thành 3 nhóm đất chính, bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và cả nhóm đất chưa sử dụng, cụ thể như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm có các loại đất sau:

+ Đất trồng cây hàng năm

+ Đất trồng cây lâu năm 

+ Đất rừng sản xuất

+ Đất rừng phòng hộ

+ Đất dùng đặc dụng

+ Đất nuôi trông thủy sản

+ Đất làm muối

+ Đất nông nghiệp khác.

- Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm có các loại đất sau:

+ Đất ở 

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

+ Đất phi nông nghiệp khác;

- Nhóm đất chưa sử dụng: Bao gồm những loại đất mà chưa thực hiện xác định mục đích sử dụng.

Thêm nữa ở phụ lục số 01, thông tư 27/2018/TT-BTNMT thông kê, kiểm kê đất đai có quy định về giải thích cách xác định các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất, các loại đối tượng quản lý đất, tại phần I của phụ lục này có quy định như sau:

"Đất cơ sở tôn giáo - TON"

"Đất cơ sở tín ngưỡng - TIN"

Qua các quy định pháp luật trên, ta thấy các quy định của pháp luật về đất đai quy định đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất cơ sở tôn giáo đươc ký hiệu như TON  và đất cơ sở tín ngưỡng được ký hiệu là TIN.

2. Mục đích sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.1. Mục đích sử dụng đất tôn giáo

Theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thì đất cơ sở tôn giáo chính là đất có những công trình tôn giáo bao gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của các tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo mà đã được Nhà nước cho phép hoạt động.

Trường hợp đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng có cả rừng cây, có vườn cây lâu năm, có đất trồng cây hàng năm, có hồ nước gắn liền với những công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo thì:

Chỉ thống kê loại đất cơ sở tôn giáo theo đúng quyết định giao đất, cho phép được chuyển mục đích sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất mà đã cấp; diện tích còn lại sẽ phải thống kê vào loại đất theo đúng giấy tờ về quyền sử dụng đất đã cấp;

Trường hợp là đất do các cơ sở tôn giáo đã sử dụng nhưng chưa được công nhận quyền sử dụng đất thì phần diện tích đất rừng, vườn cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, hồ nước có mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được thống kê vào loại đất theo hiện trạng đang sử dụng (đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác,....)

Như vậy, mục đích sử dụng đất của đất tôn giáo đó chính là phần diện tích đất dùng xây dựng chùa, nhà thờ, nhà nguyện, hay thuộc thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, thuộc tu viện, hoặc đất dùng để xây dựng các trường đào tạo riêng của tôn giáo, các trụ sở của tổ chức tôn giáo, những cơ sở khác của tôn giáo mà đã được Nhà nước cho phép hoạt động theo quy định.

2.2. Mục đích sử dụng đất tín ngưỡng

Đất cơ sở tín ngưỡng chính là đất mà có các công trình tín ngưỡng bao gồm là đình, là đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

Thông qua giải thích này về đất cơ sở tín ngưỡng thì cũng đã lột tả luôn được về mục đích sử dụng của loại đất này là gì. Như vậy, mục đích sử dụng đất tín ngưỡng đó chính là để xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng dân cư

3. Quy định về việc sử dụng của đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

- Đất cơ sở tôn giáo theo Điều 159 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

+ Đất cơ sở tôn giáo giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.

- Đất cơ sở tín ngưỡng theo Điều 160 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

+ Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, niếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

+ Việc sử dụng đất tin ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Việc xây dựng, mở rộng  các công trình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép cho cơ quan nhà nước cơ thẩm quyền.

4. Thời hạn sử dụng đất

Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức như sau: sử dụng đất ổn định lâu dài và sử dụng đất có thời hạn.

Theo điều 125 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
- Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;

- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này

- Đất tín ngưỡng

- Đất giao thông, thủy lợi đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

- Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và 2 Điều 128 của Luật này 

Như vậy, đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 và đất tín ngưỡng là hình thức sử dụng đất ổn định lâu 

5. Một số quy định pháp luật về cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng

-  Về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

+ Theo khoản 4 Điều 7 Luật đất đai 2013 thì người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo có trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất.

+ Theo khoản 3, Điều 7 và điều 100 Luật đất đai 2013 thì người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phun, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Khoản 4 Điều 102 Luật đất đai 2013: "Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây: Được nhà nước cho hoạt động; không có tranh chấp; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004". Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo có ghi tên cơ sở tôn giáo và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo.

+ Khoản 5 Điều 100 Luật đất đai: " Cộng đồng dân cư đang sử dụng đẩt có công trình là đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ....... và đát đó không có tranh chấp, được ủy bạn nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất được sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng và tài sản khác gắn liền với đất". Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tín ngưỡng thì ghi tên của cộng đồng dân cư (do động đồng dân cư xác định, được UBND cấp xã xác nhận) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư)

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sử dụng đất tôn giáo được pháp luật quy định như thế nào?