Mục lục bài viết
Hiện nay theo thuế TNDN thì lỗ chênh lệch tỷ giá các tài khoản có gốc ngoại tệ đã thực hiện thì không được tính vào chi phí hợp lý khi được trừ đúng không ạ ? vậy lãi những khoản mục này thì có tính vào phần thu nhập phải nộp thuế không khi chi phí không được tính ạ? Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật  trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; 

Nghị định 115/2015/ NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội;   

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;  

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2013; 

Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; 

Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; 

2. Nội dung tư vấn:

1. Cách tính lương hưu hằng tháng.

Thứ nhất, mức hưởng lương hưu:

Với thông tin bạn đưa ra chưa đầy đủ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn cách tính lương hưu hằng tháng dựa vào giới tính người lao động, thời gian nghỉ hưu theo quy định pháp luật hiện nay:

Điều 56-Luật BHXH 2014 quy định về mức hưởng lương hưu hàng tháng như sau:

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Điều 7-Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết điều này như sau:

Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 54 của luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

a) Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

c) Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Năm nghỉ hưu

Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

2018

16 năm

2019

17 năm

2020

18 năm

2021

19 năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

Như vậy, nhận thấy rằng mức hưởng lương hưu hàng tháng cho người lao động bình sẽ phụ thuộc vào thời gian người đó đóng bảo hiểm xã hội với mức hưởng do pháp luật quy định phụ thuộc vào từng thời kỳ và mức hưởng tối đa là 75%. Do vậy, đối với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn bằng cách đưa ra ví dụ sau:

- Trường hợp 1: Bạn nghỉ hưu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018:

Theo quy định của pháp luật, nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên và thuộc trường hợp quy định tại điều 54 Luật BHXH sẽ được hưởng mức lương hưu hàng tháng là 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%. Chẳng hạn: bạn là nữ, nghỉ hưu vào ngày 02/01/2016 và đã tham gia bảo hiểm xã hội tính tới thời điểm nghỉ hưu là 22 năm. Như vậy, mức hưởng lương hưu của bạn như sau:

15 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng mức lương hàng tháng là 45%;

sau đó cứ mỗi năm đóng bảo hiểm sẽ được cộng thêm 3%: 7 X 3%= 21%.

Như vậy, mức hưởng lương hưu của bạn là; 45% + 21% = 66%.

- Trường hợp 2: Bạn nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi:

+ Nếu bạn là lao động nữ sẽ được hưởng mức bằng 45% tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. tương tự như ví dụ trên nhưng điểm khác biệt là giảm 1% tỉ lệ % được hưởng của mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội. Mức hưởng là: 45% + (7 x 2%)= 57%.

+ Nếu bạn là lao động nam thì mức hưởng của bạn là 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội và cứ mỗi năm sẽ đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Số năm đóng bảo hiểm xã hội đã được quy định tại điểm c-khoản 2-Điều 7-Nghị định 115/2015/NĐ-CP. 

Ví dụ: Bạn nghỉ hưu  vào ngày 01/01/2019, thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 22 năm mức hưởng lương hưu của bạn là: 

17 năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng mức bừng 45%. 5 năm đóng bảo hiểm xã hội còn lại, mỗi năm được tính thêm 2%, vậy bằng 10%. Tổng mức được hưởng là: 45% + 10%= 55%.

Thứ hai, vấn đề thắc mắc của bạn là nếu trong quá trình hưởng lương hưu mà bạn chết thì người thân của bạn có được hưởng thay cho bạn chế độ này không? trợ cấp tuất hàng tháng được tính như thế nào?

Dưới góc độ lý luận, tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội được xếp vào loại quyền tài sản gắn liền với nhân thân, tức là tài sản đó gắn với sự tồn tại của một con ngươi cụ thể, người đó còn sống thì tài sản đó còn, người đó chết thì tài sản đó cũng mất. Dưới góc độ luật thực định, nhận thấy rõ ràng rằng các đối tượng được hưởng lương hưu, các trường hợp bị tạm dừng, hưởng lại lương hưu đều dành cho những con người cụ thể còn sống. Chính vì vậy, nếu bạn chết thì đồng nghĩa với việc tiền lương hưu của bạn cũng sẽ mất, người thân của bạn không được hưởng mà chỉ được nhận trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần. 

Trợ cấp tuất hàng tháng được tính như sau:

Điều 68-Luật bảo hiểm xã hội 2014, Điều 13-Nghị đinh 115/2015/NĐ-CP, Điều 26-Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức trợ cấp tuất:

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn đang hưởng lương hưu mà chết thì mỗi thân nhân của bạn sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở, trường hợp thân nhân của bạn không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Thắc mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong các trường hợp như: thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện); đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện); chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam. Chính vì vậy, chênh lệch tỷ giá này có thể lãi hoặc lỗ tại thời điểm phát sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp, tỷ giá hối đoái của bạn là lỗ, tức là lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái. Theo quy định tại Điểm i-Khoản 3-Điều 37-Thông tư 200/2014/TT-BTC: Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên TK 242 sang TK 635 - Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước.

Theo đó, đối với lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được coi là chi phí tài chính.

Điều 7-Luật thuế TNDN 2013 quy định: thu nhập chịu thuế = doanh thu - chi phí được trừ.

Khoản 1-Điều 9-Luật Thuế TNDN 2013 quy định về chi phí được trừ khi đáp ứng hai điều kiện: đó là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ  quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Điểm l-khoản 2-Điều 9-Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn về các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế là chênh lệc tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Theo đó, đối với lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ không được coi là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thế. 

Đối với trường hợp lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thì sẽ được tính vào doanh thu hoạt động tài chính và đương nhiên là cơ sở để tính thu nhập chịu thuế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại  số: 1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự.