1. Giới thiệu tổng quan về Luật Nhà ở năm 2014

Vào ngày 25 tháng 11 năm 2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Nhà ở năm 2014, bao gồm 13 Chương và 183 điều, nhằm quy định về các vấn đề liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý và sử dụng nhà ở, cũng như giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về lĩnh vực này tại Việt Nam. Luật được áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến các hoạt động sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch nhà ở tại Việt Nam. Ngày 01 tháng 7 năm 2015 đã trở thành ngày hiệu lực thi hành của Luật Nhà ở năm 2014.

Theo Luật Nhà ở năm 2014, Chương 1 quy định những vấn đề chung liên quan đến quyền có chỗ ở, quyền sở hữu nhà ở của công dân và chính sách bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của nhà nước. Luật Nhà ở năm 2014 được chia thành các nhóm nội dung chính sau:

- Chương 2: Nội dung về sở hữu nhà ở.

- Chương 3: Quy định phát triển nhà ở.

- Chương 4: Chính sách nhà ở xã hội.

- Chương 5: Tài chính cho phát triển nhà ở.

- Chương 6: Quy định về quản lý và sử dụng nhà ở.

- Chương 7: Quy định về Quản lý sử dụng nhà chung cư.

- Chương 8: Các nội dung giao dịch về nhà ở quy định.

- Chương 9: Nội dung về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Chương 10: Quy định về Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở.

- Chương 11: Quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước quản lý về nhà ở.

- Chương 12: Quy định việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.

Các cơ quan nhân dân các cấp được giao trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn, và có nhiều nhiệm vụ như: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch phát triển, quản lý nhà ở; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về nhà ở, cơ chế, chính sách cho phát triển và quản lý nhà ở; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân loại nhà ở và quản lý chất lượng nhà ở; quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở; thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở; quản lý hồ sơ nhà ở; quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và nhiều nhiệm vụ khác liên quan.

Để phổ biến và tuyên truyền Luật Nhà ở năm 2014, các biện pháp sau được triển khai:

- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền các nội dung cơ bản của Luật Nhà ở năm 2014 cho các đối tượng như cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, các Sở Xây dựng và doanh nghiệp tại 3 miền Bắc, Trung và Nam.

- Sử dụng các cơ quan thông tin đại chúng, đài, báo ở cấp Trung ương và địa phương để quảng bá và tuyên truyền Luật Nhà ở năm 2014.

- Phổ biến thông tin về pháp luật về nhà ở cũng như giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thông qua các chương trình của Đài truyền hình Trung ương, truyền hình Hà Nội, truyền hình kỹ thuật số và truyền hình cáp.

 

2. Quan điểm chỉ đạo xây dựng Luật Nhà ở 2014

Luật Nhà ở năm 2014 được xây dựng dựa trên những quan điểm chỉ đạo sau đây:

- Bảo đảm quyền có chỗ ở cho công dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013, coi đây là điều kiện cần thiết để phát triển con người một cách toàn diện, đồng thời là yếu tố quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.

- Áp dụng thế chế quan điểm và chủ trương của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực phát triển nhà ở. Một mặt, tạo môi trường thuận lợi để phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân theo cơ chế thị trường. Đồng thời, chú trọng phát triển nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm phục vụ các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo và người thu nhập thấp, với nguyên tắc việc phát triển nhà ở là trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội và của người dân.

- Phát triển nhà ở phải được thể hiện trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và tuân thủ quy hoạch, chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của mỗi địa phương. Đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển nhà ở, khắc phục tình trạng lệch pha cung-cầu trong phát triển nhà ở. Phát triển nhà ở cần bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi, môi trường và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

- Phát triển đa dạng và hài hòa các loại hình nhà ở, bao gồm nhà ở chung cư, nhà ở riêng lẻ; nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của từng nhóm đối tượng trong xã hội. Hình thành các định chế tài chính phát triển nhà ở phù hợp để các doanh nghiệp và mọi người dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội, người thu nhập thấp được tiếp cận nguồn vốn tín dụng để cải thiện nhà ở. Từng bước đáp ứng nhu cầu về nhà ở ngày càng tốt hơn cho các tầng lớp dân cư.

- Tăng cường sự quản lý thống nhất của Trung ương kết hợp với phân cấp và nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương, bảo đảm công khai, minh bạch trong phát triển và quản lý sử dụng nhà ở.

- Mở rộng đối tượng và điều kiện cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam nhằm huy động các nguồn lực về vốn, công nghệ, kinh nghiệm... phục vụ cho phát triển đất nước. Đồng thời, đóng góp phần thúc đẩy thị trường xây dựng trong nước phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động, tạo sự tăng trưởng cho nền kinh tế trên nguyên tắc bảo đảm ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững.

 

3. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Nhà ở 2014

Văn bản hướng dẫn được hiểu là các văn bản được đưa ra để hướng dẫn thực hiện cho văn bản quy phạm pháp luật hiện thời. Hiện nay, Luật Nhà ở 2014 được hướng dẫn bởi những văn bản sau:

- Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở;

- Nghị định 30/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP;

- Nghị định 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (BĐS);

- Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;

- Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

- Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở;

- Nghị định 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường BĐS;

- Thông tư 06/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư;

- Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư;

- Thông tư 28/2016/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2015/TT-BXD, Thông tư 11/2015/TT-BXD; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới BĐS, điều hành sàn giao dịch BĐS, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch BĐS và quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD;

- Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP;

- Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;

- Công văn 1436/BXD-QLN ngày 30/6/2015 thực hiện Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản.

Bài viết liên quan: Phí bảo trì nhà chung cư là gì? Quy định pháp luật Nhà ở về phí bảo trì chung cư

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận mọi yêu cầu tư vấn pháp lý của khách hàng qua hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!