1. Tham gia giao thông là gì?

Giao thông có thể hiểu là hoạt động di chuyển, đi lại của con người từ địa điểm này sang địa điểm khác dưới nhiều hình thức như đi bộ, sử dụng phương tiện (xe máy, ô tô, xe đạp,…) một cách đơn lẻ hoặc có tổ chức. Theo đó, hệ thống giao thông của nước ta hiện nay cũng rất đa dạng, bao gồm các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thuỷ (đường sông, đường biển) và đường ống.

Tham gia giao thông là việc người điều khiển phương tiện giao thông và các phương tiện tham gia giao thông được phép lưu thông trên các làn đường, tuyến đường theo quy định của pháp luật và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

 

2. Đối tượng nào được tham gia giao thông theo quy định của pháp luật?

Đối với người tham gia giao thông

Theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì người tham gia giao thông bao gồm những đối tượng sau:

– Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ: bao gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

– Người điều khiển, dẫn dắt súc vật tham gia giao thông.

– Người đi bộ trên đường.

Đối với phương tiện tham gia giao thông

Căn cứ khoản 21 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì các phương tiện sau được phép tham gia giao thông:

– Phương tiện giao thông đường bộ: gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. Trong đó:

+ Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

+ Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

– Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

Lưu ý: Trước khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện xe cơ giới phải tiến hành đăng ký xe và phải có các giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.

 

3. Tra cứu mức phạt 19 lỗi giao thông thường gặp 

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền cũng như các hình thức phạt bổ sung năm 2022 đối với những lỗi vi phạm giao thông thường gặp như sau: 

Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)

- Mức phạt lỗi không xi nhan đối với xe máy:

Theo Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với người điều khiển xe máy mắc lỗi không bật xi nhan trong trường hợp cần thiết, cụ thể như sau:

- Phạt từ 100.000 - 200.000 đồng khi xe chuyển làn đường nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước.

- Phạt từ 400.000 - 600.000 đồng đối xe chuyển hướng nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước hướng rẽ (trừ trường hợp đi theo hướng cong của đoạn đường không giao nhau cùng mức).

Hệ thống đèn xi nhan trang bị trên hầu hết các xe máy được bố trí song song trái – phải; 2 đèn phía trước – 2 đèn phía sau. Khi người điều khiển bật tín hiệu xi nhan, đèn sẽ sáng đồng thời cả phía trước và phía sau.

- Mức phạt không xi nhan đối với ôtô:

Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt với lỗi ôtô không xi nhan trong trường hợp cần thiết, cụ thể như sau:

+ Phạt tiền từ 200.000 - 400.000 đồng đối với trường hợp dừng, đỗ xe nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước.

+ Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng đối với trường hợp chuyển làn đường nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước.

+ Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển hướng nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước hướng rẽ (trừ trường hợp người điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ tại nơi đường không giao nhau cùng mức).

+ Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với trường hợp lùi xe nhưng không có tín hiệu xi nhan báo trước.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng, đồng thời tước giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng đối với trường hợp chuyển làn đường trên đường cao tốc nhưng không xi nhan báo hiệu trước.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng đối với trường hợp người điều khiển xe ôtô không đưa ra tín hiệu báo trước khi vượt.

Đèn xi nhan ôtô được thiết kế đặt ở 4 góc của xe. Nhằm mang đến sự tiện lợi cho người dùng, nhà sản xuất đã ứng dụng nhiều công nghệ mới giúp tăng cường tính năng cho hệ thống đèn xi nhan ôtô.

Chuyến hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ

- Mức phạt lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo rẽ khi điều khiển xe máy

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;

- Mức phạt lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo rẽ khi điều khiển oto

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:


Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện các hành vi chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

Điều khiển xe rẽ trái/phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái/phải đối với loại phương tiện đang điều khiển

- Mức phạt đối với xe máy

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

- Mức phạt đối với ôtô

Căn cứ điểm k khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường

Mức phạt đối với ôtô

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm d Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông(Điểm b, c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

Mức phạt đối với xe máy

Căn cứ điểm h khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm g Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. 

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

Vượt đèn đỏ, đèn vàng (Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)

Mức phạt đối với xe máy

Căn cứ điểm e khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm g Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

 Mức phạt đối với ôtô

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi này sẽ phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông. (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)

- Đối với xe máy

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông. (Điểm b Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

- Đối với ô tô

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm đ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông. (Điểm a Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường

- Đối với xe máy: Xử phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 100)

- Đối với ô tô: Xử phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 100)

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

- Đối với xe máy:

+ Xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Khoản 5 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. (Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

+ Xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông. (Điểm b Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

- Đối với ô tô:

+ Xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ Xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông. (Điểm a Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ Xử phạt từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc (Điểm a Khoản 8 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng (Điểm đ Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển

- Đối với xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. (Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)

- Đối với ô tô: 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định 100; Điểm d Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu

- Đối với ô tô: 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 100)

Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng

- Đối với xe máy: 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100)

Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách

- Đối với xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách

- Đối với xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) 

Không có giấy phép lái xe (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)

- Đối với xe máy: 

+ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 (Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

+ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

- Đối với ô tô: 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: 

- Đối với xe máy: 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 17; Điểm m Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

- Đối với ô tô: 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

- Đối với xe máy: 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100)

- Đối với ô tô: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100)

Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe

- Đối với xe máy: 

+ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c Khoản 6 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng (Điểm đ khoản 10 Điều 6; Điểm e Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 5; Điểm g Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm e Khoản 8 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 5; Điểm h Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

- Đối với ô tô: 

+ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.(Điểm c Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng (Điểm đ khoản 10 Điều 6; Điểm e Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c Khoản 8 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 5; Điểm g Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điển a Khoản 10 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 5; Điểm h Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Điều khiển xe chạy quá tốc độ

- Đối với xe máy: 

+ Không bị phạt nếu chạy quá tốc độ cho phép dưới 05 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100)

+ 300.000 đồng đến 400.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h. (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100; Điểm k Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

+ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100; Điểm g Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6)

- Đối với ô tô: 

+ Không bị phạt nếu chạy quá tốc độ cho phép dưới 05 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100)

+ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h. (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100)

+ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100; Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h
(Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

+ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. (Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100)

Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100)

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Xóa lỗi phạt nguội như thế nào? Lỗi phạt nguội sau 1 năm có được xóa

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!