1. Mã số trong định danh cá nhân

Mã số trong định danh cá nhân được quy định theo mã từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mã quốc gia nơi công đăng ký khai sinh.

Số căn cước công dân, số định danh cá nhân đã có trong giấy khai sinh là số định danh cá nhân của công dân; các trường hợp công dân đã được cấp thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh đã có số định danh cá nhân thì sử dụng thông tin về số căn cước công dân, số định danh cá nhân trong giấy khai sinh và các thông tin trên thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh để biến hành các giao dịch với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Khi công dân có yêu cầu được thông báo về số định danh dcas nhân và thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân hoặc người đại diện hợp pháp của công dân yêu cầu công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú cấp văn bản thông báo.

Mẫu thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu số 01 ban hành kèm thông tư 59/2021/TT-BCA quy định chi tiết thi hành luật căn cước công dân và nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021) được in trực tiếp từ hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Công dân sử dụng thông báo này để chứng minh nội dung thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

2. Cách tra cứu số định danh cá nhân cho trẻ em

Không giống như người  lớn, có thể sử dụng căn cước công để trả cứu số định danh cá nhân. Đối với trẻ em, việc tra cứu số định danh cá nhân cho trẻ em có thể thực hiện trực tiếp trên giấy khai sinh của trẻ. 

Trên giấy khai sinh có mục: số định danh cá nhân. Các con số nằm trong mã định danh cá nhân trên giấy khai sinh được sử dụng để đăng ký tài khoản định danh diện tử. ngoài ra, số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là con số duy nhất của mỗi một cá nhân từ khi sinh ra đến khi mất đi.

Trường hợp nếu bạn đọc không thể tìm được giấy khai sinh của trẻ, bạn có thể liên hệ công an địa phương nơi mà đã đăng ký giấy khai sinh cho trẻ để được cung cấp nội dung này.

 

3. Huỷ, xác lập số định danh cá nhân

Trường hợp xác lập lại số định danh cá nhân do công dân được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký họ tịch thì công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú yêu cầu công dân đó cung cấp giấy tờ, tài liệu hộ tịch chứng minh việc đã được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh để kiểm tra, xác minh, bổ sung vào hồ sơ quản lý và gửi yêu cầu đề nghị xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân lên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân sư Bộ công an.

Trường hợp huỷ số định danh cá nhân đã xác lập cho công dân có sai sót trong quá trình nhập dữ liệu liên quan đến thông tin về nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú phải kiếm tra, xác minh tính chính xác của các thông tin cần điều chỉnh và gửi yêu cầu đề nghị huỷ, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân lên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ công an.

Thủ trường cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ công an có trách nhiệm xem xét, quyết định việc huỷ, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân. Sau khi có quyết định huỷ, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ công an phải cập nhật số định danh cá nhân mới cho công dân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Số định danh cá nhân đã bị huỷ được lưu vào dữ liệu thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không được sử dụng để cung cấp cho công dân khác.

Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú gửi thông báo bằng văn bản cho công dân về  số định danh cá nhân mới được xác lập laik.

Cơ quan công an tiếp nhận đề nghị cấp căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân mới được xác lập lại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện việc cấp căn cước công dân theo quy định.

 

4. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến số định danh cá nhân

4.1. Thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh

- Đối với công dân đăng ký khai sinh: Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh chơ cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoạn về việc sinh, trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. 

Sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch; cấp mã mố định danh cá nhân. 

 

4.2 Mã số định danh cá nhân được dùng thay thế cho mã số thuế được không?

Theo quy định của luật quản lý thuế 2019  quy định: Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuể (khoản 7 điều 35 Luật quản lý thuế 2019). Như vậy, tới đây công dân hoàn toàn có thể sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế để thực hiện một số thủ tục như mở tài khoản tại ngân hàng, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế...rất tiện lợi.

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến số định danh cá nhân, cụ thể là vấn đề tra cứu số định danh cá nhân cho trẻ em. Nếu bạn đọc còn bất kỳ vấn đề nào chưa rõ, cần tư vấn thêm hãy nhấc máy lên gọi điện đến tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến của Luật Minh Khuê: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất và kịp thời nhất.