1. Tranh chấp đất mua bằng giấy viết tay?

Thưa luật sư! Tôi có thắc mắc về việc mua bán đất xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi mua một mảnh đất từ năm 2012 với số tiền là 840 triệu. Mảnh đất đó nằm trên một thửa đất chung của một gia đình 6 người con và toàn bộ chưa có sổ đỏ. Kể từ khi tôi mua đến giờ thì người bán không làm thủ tục sang tên và không hợp tác để tôi tự đi làm sổ đỏ của tôi. Hợp đồng mua bán của tôi là giấy viết tay và có 2 ngươi làm chứng.

Khi mua xong tôi vẫn sử dụng để buôn bán và xây lên tầng hai ( khi mua có nhà một tầng ). Nay tôi muốn khởi kiện ra toà. Vậy xin hỏi tôi có thể đòi lại được tiền đã mua đất và tiền đã xây thêm tầng hai không ạ. Họ bảo với tôi một năm nữa họ trả tôi 840tr để lấy lại đất bây giờ tôi kiện cũng vô ích vì giờ họ không có đồng nào. Họ nói vậy xin luật sư tư vấn giúp tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

Tranh chấp đất mua bằng giấy viết tay ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về mua bán đất trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

ại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này"

Theo các quy định trên, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Hợp đồng của bạn được xác lập trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực cũng phải được công chứng, chứng thực.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

Như vậy, bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán này là vô hiệu và yêu cầu bên kia hoàn trả lại số tiền 840 triệu và số tiền bạn đầu tư vào đất cho bạn.

>> Xem thêm:  Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là gì ? Tranh chấp tài sản thừa kế

2. Tư vấn về vấn đề tranh chấp đất ở trong gia đình?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại ba mẹ tôi đang ở một căn nhà được ông bà ngoại tôi cho ở hồi trước năm 1990. Do bà ngoại mất sớm nên ông ngoại đã đi tiếp bước nữa nên gần đây ông hay đòi lại nhà.

Ngôi nhà ba mẹ tôi đang ở lúc đó là mua từ tay người khác, giấy tờ viết tay. Hiện tại ba mẹ tôi giữ giấy tờ sang đất viết tay, giấy cho nhà viết tay, và hộ khẩu thường trú. Do gia đình không quan tâm về luật nên không làm giấy tờ liên quan về đất đai và nhà ở. Vì vậy ông tôi đã đi làm giấy tờ là sổ đỏ hay sổ hồng được mấy năm gần đây.

Bây giờ ông đòi nhà lại vì vậy giờ luật sư tư vấn giùm tôi nên làm thế nào để có thể tiếp tục ở ?

Người gửi: H.S

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

1. Việc tặng cho mảnh đất

Theo khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất có quy định về việc tặng cho phải được công chứng, chứng thực như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, theo quy định trên thì việc tặng cho viết tay không công chứng của ông bà bạn cho bố mẹ bạn là không được pháp luật công nhận nên hiện tại mảnh đất đó vẫn là tài sản hợp pháp của ông bà bạn.
Tuy nhiên, sau khi bà bạn mất thì mảnh đất này sẽ được chia đôi và một nửa mảnh đất này sẽ thuộc về ông bạn, một nửa là tài sản của bà bạn để chia thừa kế theo pháp luật thì 1 nửa mảnh đất này sẽ được chia đều cho bố (hoặc mẹ bạn- là con ruột của ông bà) và cho ông bạn

Bộ luật dân sự năm 2015 : những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, không phải toàn bộ mảnh đất này đều là tài sản của ông bạn sau khi chia thừa kế nên việc ông bạn đòi lại toàn bộ mảnh đất và làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như vậy là sai vì mảnh đất này mẹ bạn là người được hưởng phần di sản thừa kế cũng sẽ có quyền sở hữu đối với mảnh đất này nên mẹ bạn có quyền được ở lại trên mảnh đất đó tương ứng với phần tài sản mà mẹ bạn được hưởng thừa kế từ bà ngoại bạn.

2. Việc ông bạn làm sổ đỏ: Việc ông bạn làm sổ đỏ đối với toàn bộ diện tích đất như vậy là sai vì theo như phân tích ở trên thì ngoài ông bạn thì mẹ bạn cũng là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất đó sau khi chia thừa kế nên theo quy định tại điều 106 Luật đất đai 2013 khoản 2 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã cấp cho ông bạn do diện tích được cấp không đúng:

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

>> Xem thêm:  Có được bán nhà đất đang thế chấp ở ngân hàng không ? Thủ tục mua bán nhà chung cư ?

3. Giải quyết tranh chấp đất đai với họ hàng ?

Thưa Luật sư! Tôi xin trình bày sự việc xảy ra với gia đình tôi, mong quý Luật sư giúp đỡ. Bố tôi được cấp giấy CNQSDĐ năm 1992 là 24m2 (đất giãn dân). Sau khi 2 bên xung quanh (nhà bà A và nhà ông B) đã xây dựng nhà ở cấp 4 , 2 phía còn lại là (1 bên là đất nông nghiệp, 1 bên là mặt đường), còn thừa 36 m2 (đất ruộng, thùng rãnh không có giấy tờ gì).

Năm 2004 gia đình tôi đổ đất và đã xây dựng nhà cấp 4 để ở và buôn bán, khi đổ đất và xây dựng cũng đã thỏa thuận với nhà bà A (ở bên phải), và đưa 1 số tiền (80 triệu) cho bà A vì bà A nói là đất của Chồng bà A (đã chết năm 1997). Đến ngày 1/5/2012, Bà A trả lại số tiền cho nhà tôi và đòi lại đất (đòi luôn cả 24 m2 bố tôi được cấp giấy CNQSDĐ). Sau đó kêu con cháu, giang hồ đến đập phá hết căn nhà tôi đã xây dựng và sử dụng từ 2004. Sau khi ủy ban hòa giải 3 lần thì có biên bản giải quyết sự việc là bố tôi chỉ có 24m2 trong số 60m2 đã sử dụng, còn 36m2 còn lại thuộc diện tranh chấp, tạm thời UBND xã tạm thời thu hồi.

Từ đó đến nay biết bao nhiêu lần nhà tôi nên làm lại trên diện tích 24m2 thì bà A lại xuống UBND xã kêu khóc đòi đất và đòi chia dọc, UBND xã lại nên tạm dừng và nói về giải quyết nội bộ hai bên( nói thêm để quý luật sư hiểu, bà A là mẹ đẻ của bố tôi, ông B là anh ruột bố tôi, miếng đất dài 15m, phía sau 3m, phía trước 5m, nếu chia dọc thì coi như 24m2 nhà tôi không thể sử dụng được. Vì bên phải là bà A, bên trái là ông B là con bà A, trước là đường quốc lộ, sau là đất nông nghiệp, ông B xúi bà A đòi Đất nhà tôi). Giờ đây gia đình tôi đang rất cần chỗ ở muốn được làm lại căn nhà bị phá về phía mặt đường trên diện tích 24m2 bố tôi được cấp Giấy CNQSDĐ để đảm bảo cuộc sống.

Vậy kính mong quý luật sư có thể chỉ giùm gia đình tôi phương hướng để giải quyết sự việc đã kéo dài mấy năm nay!

Giải quyết tranh chấp đất đai với họ hàng ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 166 Luật đất đai năm 2013 quy định:

Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ vào các quy định trên, bố bạn có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và là người sử dụng đất hợp pháp. Bà A hoàn toàn không có quyền gì đối với mảnh đất này. Bố bạn có quyền khởi kiện lên Tòa án cấp huyện nơi có mảnh đất đó để yêu cầu tòa giải quyết và yêu cầu bồi thường (do bà A đã cho người đập phá nhà bạn).

>> Tham khảo: Tư vấn xử lý tranh chấp đất chưa có sổ đỏ và xây dựng trái phép trên đang đất tranh chấp ?

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

4. Tranh chấp đất trong gia đình xử lý như thế nào?

Thưa Luật sư! Bố tôi ngày xưa ở với bác từ nhỏ, bác của bố tôi có 6 người con, một trai và 5 gái. Căn nhà và miếng đất của bác tôi ở quê bố tôi ở và thờ cúng tổ tiên, đóng thuế đất từ xưa đến nay. Con trai của bác tôi công tác ở HN từ trước đến nay, những năm đầu Bác tôi cứ nói là nhà và đất này cho bố tôi ở và thờ cúng.

Sau này bác tôi về đòi lại, gia đình có thỏa thuận và đồng ý chia: bố tôi 550 m, bác tôi 320 m (có biên bản chủ tịch xã đã ký và các anh em đều ký). Nhưng không biết như thế nào mà địa chính huyện Hoàng Hóa, tỉnh thanh Hóa đã cấp quyền SD đất 870m cho bác tôi hết, gia đình tôi có làm đơn qua phòng Tài nguyên môi trường huyện thì cơ quan chức năng trả lời: Cấp sổ cho Bác tôi là sai vì trích lục từ trước tới nay là tên bố tôi, gia đình tự thỏa thuận, nếu không đồng ý thì khởi kiện ra tòa. Vậy với nội dung này thì bố tôi làm đơn ra tòa có thuận lợi không?

Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề thuận lợi hay không? thì chưa thể đánh giá cụ thể được cho bạn. Tuy nhiên, trường hợp này, lỗi do cơ quan địa chính và gây ra tranh chấp trên thửa đất đó. Bố bạn có thể khởi kiện đến Tòa Án Nhân dân huyện nơi có đất để được giải quyết tranh chấp và được bồi thường, đảm bảo quyền lợi của bố bạn. Với những chứng cứ bố bạn đang có (biên bản thỏa thuận có sự đồng ý của người sử dụng đất, chứng thực của chủ tịch xã và văn bản trả lời của Phòng tài nguyên môi trường thừa nhận sai sót của mình), bố bạn hoàn toàn có khả năng khởi kiện lên Tòa án để đòi lại đất. Khi đã có bản án có hiệu lực của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót:

Điều 106 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

5.Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Trả lời:

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 cho phép thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất không có tranh chấp
  • Vẫn còn thời hạn sử dụng đất
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và có hiệu lực từ khi đăng ký vào sổ địa chính.

Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  1. Giấy tờ cần chuẩn bị công chứng bao gồm:
  2. Dự thảo hợp đồng
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  4. Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu)
  5. Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của các bên
  6. Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng (Giấy đăng ký kết hôn/ giấy xác nhận độc thân)
  7. Bản sao giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng theo quy định pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành theo quy trình nếu đã đầy đủ.

Hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực)
  2. CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng (02 bản có chứng thực)
  3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng)
  4. Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (giây xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bộ có chứng thực)
  5. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính)
  6. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính)
  7. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính)
  8. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính)
  9. Tờ khai đăng ký thuế
  10. Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính)

Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thời gian thủ tục sang tên kéo dài 10 ngày làm việc.

Bộ hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan thuế và phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính và tiến hành sang tên.

*Lưu ý:

Tình huống chuyển nhượng một phần thửa đất thì người sử dụng đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc, tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông báo cho chủ thửa đất ngay khi có thông từ cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ tài chính. (Chi tiết thuế & phí phải nộp xem phần dưới)

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, chủ thửa đất nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thuế & lệ phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Một chi phí khi sang tên đất đai gồm: Chi phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, thuế thu nhập các nhân khi chuyển nhượng bất động sản, lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

1. Lệ phí trước bạ (Bên mua chịu)

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Trong đó:

  • Diện tích đất tính bằng m2
  • Giá đất theo bảng giá
  • Lệ phí = 0,5%

*KHÔNG phải nộp lệ phí trước bạ khi:

  • Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ.
  • Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.
  • Nhà đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

Thuế thu nhập cá nhân (Bên bán chịu)

Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% giá trị lợi nhuận (giá bán – giá mua)

Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (thông thường cơ quan thuế áp dụng phương pháp này)

Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

*KHÔNG phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi:

  • Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hợp đồng mua bán nhà đất có cần công chứng không?

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, hợp đồng mua bán nhà đất phải có công chứng, nếu không thì hợp đồng không có hiệu lực và không thể làm thủ tục sang tên sổ đỏ được.

Câu hỏi: Hợp đồng mua bán đất viết tay có được cấp sổ đỏ không?

Trả lời:

Theo quy định, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay, không có công chứng sẽ không được cấp sổ đỏ. Trừ các trường hợp cụ thể. 

Bên cạnh đó, theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP, từ ngày 03/03, nhà đất được mua bán thông qua hợp đồng mua bán nhà đất viết tay trước ngày 01/07/2014 được cấp “sổ đỏ”. Cụ thể như sau:

Người dân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 (ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực), có giấy tờ Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này.

Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Câu hỏi: Có được hủy hợp đồng mua bán nhà đất đã được công chứng không?

Trả lời:

Điều 51 Luật công chứng quy định về Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau:

Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 

Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. 

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, vẫn có thể hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà đất nếu có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng mua bán.