1. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Cho tôi hỏi trình tự thư tục đăng kýkết hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới nhất hiện nay ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1/ Về điều kiện để thực hiện việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

1. Công dân Việt Nam và Công dân nước ngoài khi đăng ký kết hôn, phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước người đó là công dân và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Các bên nam, nữ cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định pháp luật;

3. Kết hôn tự nguyện, tiến bộ, không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.

2/ Về hồ sơ đăng ký kết hôn:

Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn gồm có:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

- Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

- Ngoài giấy tờ quy định trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

3/ Về thẩm quyền giải quyết:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

- Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

- Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.

- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

4/ Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

5/ Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

- Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

- Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

>> Xem thêm:  Việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp và chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài

2. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Cho tôi hỏi thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Căn cứ Luật hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch quy định vụ thể về vấn đề này như sau:

1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Quy định trên cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);

- Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc đã có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp người chồng hoặc người vợ đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết.

Nếu thuộc trường hợp ghi trú ly hôn thì phải nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn.

* Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp thêm:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp, nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn, nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ, chồng kia đã chết thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 của Điều 19 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.

3. Trình tự xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ Sổ hộ tịch và hồ sơ lưu, kiểm tra tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu, nếu thấy đủ Điều kiện và yêu cầu cấp xác nhận tình trạng hôn nhân phù hợp quy định pháp luật thì ghi thông tin vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

- Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

3. Tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn?

Luật Minh Khuê tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn và các vấn đề pháp lý phát sinh đối với hoạt động trên:

Tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn sẽ được thực hiện như thế nào ?

Trả lời:

Thứ nhất về thủ tục ly hôn

Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú.

Sau khi đã có đủ các giấy tờ trên chị nộp lên toà án và nộp án phí (khi toà án đã thụ lý). Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 200.000 đồng.

Về thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định hòa giải không thành tòa sẽ tiến hành mở phiên tòa xét xử

Thứ hai về quyền nuôi con sau khi ly hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó trước hết sẽ do hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau trường hợp không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giao con cho một người trực tiếp nuôi dưỡng dựa trên quy định tại điều luật trên.

Thứ ba là về phân chia tài sản sau khi ly hôn được quy định như sau:

" Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

4. Tư vấn về mức cấp dưỡng và việc giữ căn nhà cho con khi bố mẹ ly hôn ?

Thưa luật sư! Tôi tên là N năm nay 35 tuổi. chồng tôi 44 tuổi. hiện tại tôi có 1 bé gái năm nay 7 tuổi. chúng tôi kết hôn được 8 năm rồi. trong suốt thời kỳ hôn nhân, tôi không được hạnh phúc với chồng, vì lý do: chồng tôi có tính lăng nhăng, trai gái, ăn chơi, cờ bạc, bia rượu liên tục khiến cho tôi không có được sự yên tâm và tin tưởng ở chồng. lúc nào cũng lo lắng bất an.

Và đều quan trọng nữa là hay nói sai sự thật với những người bên ngoài và lúc nào cũng nói xấu, chỉ trích vợ mình với người ngoài. mặt khác, chồng tôi ham chơi hơn ham làm, khôn nhà dại chợ. không cùng tôi làm ăn và nuôi dạy con cái nên người mà suốt ngày chỉ biết mang những thứ trong nhà của mình đi cho người khác để chứng tỏ với người ngoài chồng tôi là 1 người biết quan tâm đến người khác và thương yêu vợ con, nhưng thực tế không phải như vậy? chồng tôi đi làm bên ngành du lịch của nước ngoài, nhưng không hề biết tiết kiệm hay lo cho gia đình mà chỉ hưởng thụ bản thân, thậm ý không mua nổi cho con được thùng sữa thì nói chi đến những việc lớn lao khác. Vì có 1 người chồng như vậy nên tôi phải tự thân mình lo mọi chuyện, tôi có mở 1 công ty riêng, với biết bao vất vã nhưng còn phải vừa lo kinh doanh, vừa lo sản xuất, và việc quan trọng nhất là lo cho con gái của tôi, vừa làm cha, vừa làm mẹ để dạy con học mỗi ngày. thời gian gần đây, chồng tôi đi không về nhà, 4 đến 5 ngày mới về 1 lần, hôm sau lại đi tiếp. tôi tìm hiểu thì biết được chồng tôi có bồ và ăn ở với cô ta được 1 thời gian rồi. về tài sản thì trước đây chồng tôi có nhờ 1 người bạn đứng tên mua nhà, căn nhà hiện chúng tôi đang ở, đã 8 năm nay nhưng hiện tại chồng tôi chưa chịu sang tên nhà. sau nhiều lần chồng tôi đòi ly dị thì nói rằng căn nhà này khi con gái tôi được 18 tuổi sẽ sang tên cho con, nhưng bản tính của chồng tôi là người rất hay thay đổi, hôm nay nói 1 nhưng ngày mai nói 2. tôi không còn tin bất kỳ đều gì từ chồng tôi nữa. vì vậy tôi nhờ luật sư tư vấn giúp tôi, tôi sẽ làm những thủ tục gì để giữ lại căn nhà này cho con tôi sau này mà không bị chồng tôi lấy lại. xin nói thêm, hiện tại giấy tờ nhà tôi đang lưu giữ và vẫn đứng tên bạn của chồng tôi. và chồng tôi có đề nghị ly hôn sẽ chu cấp cho con tôi mỗi tháng 3 triệu thì tôi cần làm những thủ tục gì để khi ly hôn xong vẫn giữ được tài sản cho con và nhận số tiền chu cấp nuôi con của chồng tôi ?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp. Xin chào!

Trả lời:

Muốn con bạn sau này có quyền sở hữu ngôi nhà thì bạn phải lập văn bản tặng cho ngôi nhà cho con. Do con bạn chưa đủ tuổi nên ngoài tên của con bạn thì trên hợp đồng tặng cho này thì còn ghi tên bạn hoặc chồng bạn (là người đại diện cho con quản lý tài sản của con đến khi con bạn đủ 18 tuổi). Sau đó văn bản đó phải được công chứng và chứng thực.

Điều 122 Luật nhà ở năm 2014: Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở.

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

Điều 116 Luật hôn nhân gia đình 2014: quy định Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, về mức cấp dưỡng, anh chị có quyền thỏa thuận. Nếu muốn anh cấp dưỡng 3 triệu khi ly hôn, chị có thể lập thành văn bản thỏa thuận giữa hai người.

>> Xem thêm:  Tôi là người Đức và muốn về Viêt Nam để lấy vợ và đưa vợ sang, muốn kết hôn ở Việt nam thì tôi phải cần những giấy tờ gì trước khi tôi về Việt Nam ?

5. Sau khi ly hôn cần phải cấp dưỡng cho vợ con như thế nào ?

Thưa luật sư, Xin cho em hỏi : Hai vợ chồng sống chung được hơn 2 năm và có 1 con được 10 tháng. Vì 1 số chuyện gia đình mà vợ cắt tay tự vẫn tại nhà. Và gia đình bên vợ bắt vợ và con của e về. Vậy thì khi ly hôn e có cần cấp dưỡng không ?

Sau khi ly hôn cần phải cấp dưỡng cho vợ con như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về tiền cấp dưỡng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau : " Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Như vậy, sau khi ly hôn với vợ bạn , bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con . Khi ly hôn vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng cho con theo Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định : " Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."

>> Xem thêm:  Khi nào được đăng ký kết hôn?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?