1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai cần chuẩn bị những gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 và Điều 14 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT thì để đáp ứng nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai, tổ chức, cá nhân cần thực hiện theo quy trình sau:
- Nộp hồ sơ yêu cầu:
+ Tổ chức, cá nhân nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu khai thác dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC đính kèm Thông tư này.
+ Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cần ghi rõ mục đích, phạm vi, nội dung và thời gian khai thác dữ liệu.
- Ký hợp đồng (nếu cần thiết):
+ Đối với trường hợp khai thác dữ liệu cần tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp, tổ chức, cá nhân cần ký hợp đồng với cơ quan cung cấp dữ liệu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
+ Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác dữ liệu đất đai theo Mẫu số 02 đính kèm Thông tư này.
- Lưu ý:
+ Tổ chức, cá nhân chỉ được phép khai thác dữ liệu đất đai phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo hoặc phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
+ Việc khai thác dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và đảm bảo bảo mật thông tin.
2. Nộp hồ sơ yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai
Để thuận tiện cho việc nộp phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp: Mang phiếu yêu cầu đến nộp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có thẩm quyền.
- Gửi qua bưu điện: Gửi bưu phẩm có chứa phiếu yêu cầu đến địa chỉ cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.
- Gửi qua đường công văn, fax: Gửi công văn hoặc fax có đính kèm phiếu yêu cầu đến cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.
- Gửi qua thư điện tử: Gửi email có đính kèm phiếu yêu cầu đến địa chỉ email của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.
- Nộp qua cổng thông tin đất đai: Truy cập cổng thông tin đất đai và thực hiện thao tác nộp phiếu yêu cầu trực tuyến.
* Lưu ý:
- Mỗi phương thức nộp có thể có những yêu cầu và quy định cụ thể riêng. Tổ chức, cá nhân nên liên hệ với cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai để được hướng dẫn chi tiết.
- Đảm bảo ghi đầy đủ thông tin cần thiết trên phiếu yêu cầu và đính kèm các tài liệu liên quan theo quy định.
3. Thời gian giải quyết việc cung cấp dữ liệu đất đai
Để đảm bảo tính nhanh chóng và tiện lợi, thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT như sau:
- Dữ liệu yêu cầu trước 15 giờ: Sẽ được cung cấp ngay trong ngày cho tổ chức, cá nhân.
- Dữ liệu yêu cầu sau 15 giờ: Sẽ được cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.
- Dữ liệu yêu cầu tổng hợp thông tin: Sẽ được thỏa thuận về thời hạn cung cấp giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có nhu cầu qua hợp đồng.
- Lưu ý:
+ Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai có thể thay đổi tùy theo khối lượng, độ phức tạp của dữ liệu và yêu cầu cụ thể của tổ chức, cá nhân.
+ Tổ chức, cá nhân nên liên hệ trực tiếp với cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai để được tư vấn và giải đáp thắc mắc về thời hạn cung cấp dữ liệu cụ thể.
4. Hình thức cung cấp dữ liệu đất đai
Thông qua việc nộp phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, tổ chức, cá nhân có thể tra cứu và khai thác các thông tin chi tiết thông qua các hình thức sau:
- Thửa đất: Bao gồm thông tin về vị trí, diện tích, số hiệu thửa, ranh giới, bản đồ thửa đất, ...
- Người sử dụng đất: Bao gồm thông tin về họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, quyền sở hữu, ...
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm thông tin về loại hình quyền sử dụng đất (sở hữu, thuê, ...), thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, ...), ...
- Tài sản gắn liền với đất: Bao gồm thông tin về nhà cửa, công trình, cây cối, ... gắn liền với thửa đất.
- Tình trạng pháp lý: Nắm rõ ràng ràng về tình trạng pháp lý hiện tại của bất động sản, bao gồm: Loại hình quyền sử dụng đất (sở hữu, thuê, ...); Thời hạn sử dụng đất; Mục đích sử dụng đất (nông nghiệp, nhà ở, ...); Quyền sở hữu nhà cửa, công trình trên đất; Các giấy tờ pháp lý liên quan (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, ...).
- Lịch sử biến động: Lịch sử biến động bất động sản qua thời gian với đầy đủ thông tin về: Các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thừa kế; Thay đổi chủ sở hữu; Biến động về mục đích sử dụng đất; Các thay đổi khác ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu.
- Quy hoạch sử dụng đất: Tiếp cận thông tin quy hoạch chi tiết, giúp bạn: Đánh giá tiềm năng phát triển của khu vực; Lựa chọn đầu tư phù hợp với định hướng quy hoạch; Tuân thủ quy định về xây dựng và sử dụng đất đai.
-Trích lục bản đồ: Xem bản vẽ chi tiết thửa đất, bao gồm: Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể; Mốc giới, địa hình khu vực; Các thông tin liên quan khác.
- Trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai (GCNQSDĐ): Nhận bản sao hợp lệ của GCNQSDĐ, thể hiện đầy đủ thông tin về: Chủ sở hữu thửa đất; Loại hình quyền sử dụng đất (sở hữu, thuê, ...); Thời hạn sử dụng đất; Diện tích, ranh giới thửa đất; Mục đích sử dụng đất (nông nghiệp, nhà ở, ...); Các thông tin liên quan khác.
- Giao dịch đảm bảo: Tra cứu thông tin chi tiết về các giao dịch đảm bảo liên quan đến thửa đất, bao gồm: Hình thức giao dịch đảm bảo (thế chấp, ...); Tên, địa chỉ bên cho vay và bên nhận vay; Mức giá trị giao dịch đảm bảo; Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
- Hạn chế về quyền: Xác định các hạn chế về quyền sử dụng đất hiện tại của thửa đất, ví dụ như: Quyền lưu giữ; Quyền sử dụng chung; Quyền tiếp cận; Các hạn chế khác theo quy định của pháp luật.
- Giá đất: Tham khảo thông tin giá đất khu vực, giúp bạn: Đánh giá giá trị thực tế của thửa đất; Lựa chọn mức giá mua bán, chuyển nhượng hợp lý; Thực hiện các giao dịch bất động sản hiệu quả.
- Lưu ý:
+ Phạm vi thông tin cung cấp có thể thay đổi tùy theo quy định của pháp luật và thẩm quyền của cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.
+ Tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ đầy đủ và đúng quy định để được cung cấp dữ liệu đất đai chính xác và kịp thời.
5. Phí cung cấp dữ liệu đất đai hiện nay
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT thì Để đảm bảo tính công khai, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng dữ liệu đất đai của tổ chức, cá nhân, cơ cấu phí và chi phí cung cấp dữ liệu đất đai được quy định chi tiết như sau:
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Mức phí được áp dụng theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào khối lượng, nội dung và độ phức tạp của dữ liệu cung cấp. Tổ chức, cá nhân cần nộp phí trước khi được cung cấp dữ liệu.
- Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu: Chi phí này bao gồm chi phí in ấn, sao chụp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến dữ liệu đất đai theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Chi phí được tính toán theo giá thị trường hiện hành.
- Chi phí gửi tài liệu (nếu có): Chi phí này áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu gửi tài liệu qua đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh. Chi phí được tính toán theo giá cước của bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh.
- Lưu ý:
+ Cán bộ, công chức cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm giải thích rõ ràng về cơ cấu phí và chi phí cho tổ chức, cá nhân trước khi thu phí.
+ Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu hóa đơn thanh toán cho các khoản phí và chi phí đã nộp.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai về địa chính. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.