- 1. Khi nào thì tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
- 2. Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- 3. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- 3.1. Ban hành Quyết định kiểm tra thuế
- 3.2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- 3.3. Lập Biên bản kiểm tra thuế
- 3.4. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- 3.5. Giám sát kết quả sau kiểm tra
- 4. Trong quá trình kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế có ai giám sát không?
Theo Luật Quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Quy định cụ thể như sau:
Theo khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế, trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
c) Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;
d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẳm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
Lưu ý: Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định trên như sau:
1. Khi nào thì tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
Nghĩa vụ nộp thuế là bắt bộc đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu, mục đích chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung của xã hội và việc nộp thuế phải chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Kiểm tra thuế là nghiệp vụ thường xuyên của cơ quan quản lý thuế nhằm mục đích đánh giá một cách đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thế, đồng thời đánh giá việc tuân thủ pháp luật của các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế. Việc kiểm tra thuế sẽ được tiến hành tại một trong hai địa điểm là tại trụ sở của người nộp thuế hoặc tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế (kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc kiểm tra tại trụ sở của cơ quan hải quan). Căn cứ Luật quản lý thuế năm 2019, Thông tư 80/2021/TT-BTC và Quyết định số 746/QĐ0TCT 2015 về quy trình kiểm tra thuế, Luật Minh Khuê xin được tóm gọn những trường hợp phải tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm:
- Trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không có đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp (hay còn gọi là kiểm tra từ hồ sơ khai thuế).
- Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định được có dấu hiệu vi phạm pháp luật (hay còn gọi là kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm)
- Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định (còn gọi là kiểm tra hoàn thuế)
- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định (còn gọi là kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề)
- Trường hợp người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (tức là kiểm tra khác)
Như vậy trên đây là 05 trường hợp mà người nộp thuế sẽ phải chấp việc kiểm tra thuế tại chính trụ sở của mình
2. Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
Việc kiểm tra thuế không những phải tuân theo nguyên tắc chung trong việc thanh tra, kiểm tra thuế mà còn phải đảm bảo được những nguyên tắc riêng dành cho trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. Theo đó, hằng năm cơ quan thuế cấp trên sẽ giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho 05 trường hợp nêu trên. Với mỗi trường hợp sẽ có một nguyên tắc kiểm tra như sau:
- Đối với trường hợp kiểm tra thuế theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 01 lần trong năm
- Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề thì trước khi kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (nếu xét thấy cần thiết)
- Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế (kể cả đóng mã số thuế nhà thầu), chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơ khai thuế, hoặc kiểm tra theo các dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với các loại hồ sơ khai thuế thì việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trên cơ sở rủi ro về thuế
Xét về nội dung kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế cho 05 trường hợp nêu trên sẽ được thực hiện như sau:
- Kiểm tra các khoản mục người nộp thuế không giải trình hoặc không khai bổ sung sau thời hạn thông báo của cơ quan thuế trong trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế
- Kiểm tra số thuế đề nghị hoàn hoặc số thuế đã được hoàn theo quyết định của cơ quan thuế trong trường hợp kiểm tra hoàn thuế
- Kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm là các nội dung, khoản mục có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm
- Kiểm tra nội dung có dấu hiệu rủi ro qua phân tích chuyên sâu hồ sơ khai thuế (tối thiểu là 01 năm) của người nộp thuế trong trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, theo chuyên đề
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế trong trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Và cuối cùng là nguyên tắc xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra thì kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra hàng năm của cơ quan thuế cấp dưới nếu xét thấy có sự chồng chéo với kế hoạch kiểm tra, thanh tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cơ quan cấp trên. Trường hợp hoạt động kiểm tra tại địa phương có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch thanh tra, kiểm tra về thuế của Thanh tra tỉnh, Sở tài chính, cơ quan địa phương thì Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở tài chính để xử lý, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét quyết định khi thấy cần thiết.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được tiến hành trên quyết định kiểm tra thuế và được kiểm tra bằng việc đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế... liên quan đến tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế. Sau đó cơ quan có thẩm quyền sẽ lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra (việc kiểm tra được tiến hành không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế). Cuối cùng là xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra. Đó là trình tự tóm gọn nhất mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến quý khách. Sau đây sẽ là các bước cụ thể, chi tiết trong quá trình từ lúc bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế cho đến khi xử lý các vấn đề sau khi kiểm tra thuế:
3.1. Ban hành Quyết định kiểm tra thuế
Cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với 05 trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nêu trên. Và việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế chỉ được tiến hành khi có quyết định kiểm tra thiếu tại trụ sở của người nộp thuế. Quyết định này được lập theo Mẫu số 04/KTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trong trường hợp gia hạn thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo mẫu số 05/KTT tại Thông tư 80.
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi ngay cho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định. Trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra hoặc hoãn kiểm tra hoặc xử lý vi phạm do từ chối nhận quyết định kiểm tra thì phải được giải quyết theo quy định (trình thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế; người nộp thuế phải có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thuế; Công chức kiểm tra lập biên bản để xử phạt hành chính).
3.2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định về kiểm tra thuế. Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định. Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu 07/KTT tại Phụ lục I Thông tư 80/2021 của bộ tài chính
Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao. Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế theo Mẫu mà Bộ tài chính ban hành
Trong quá trình thực hiện kiểm tra. Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế. Trường hợp cần phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật quản lý thuế 2019
Trường hợp trong thời gian kiểm tra mà người nộp thiếu tự phát hiện và nộp số tiền thuế khai sai hoặc gian lận vào ngân sách nhà nước thì Đoàn kiểm tra ghi nhận chứng từ nộp tiền, số tiền thuế đã nộp vào biên bản để xử lý vi phạm theo quy định
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế được xác định trong quyết định kiểm tra thuế nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.
3.3. Lập Biên bản kiểm tra thuế
Khi kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì Đoàn kiểm tra phải lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu số 12/KTT ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC và phải công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế để họ có ý kiến, giải trình.
+ Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được lưu cùng dự thảo biên bản. Việc có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
+ Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra lập theo mẫu số 13/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80.
Biên bản kiểm tra sẽ gồm các nội dung chính sau đây:
- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản: căn cứ vào kết quả tại các biên bản xác nhận số liệu của các thành viên Đoàn kiểm tra và phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế.
- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra. Nêu kết quả số liệu của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế, giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch
- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định số thuế phải nộp tăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra
Trường hợp người nộp thuế không ký vào Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra sẽ phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Đồng thời yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.
3.4. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra với lãnh đạo bộ phận kiểm tra và người ban hành quyết định kiểm tra
+ Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt
+ Trường hợp kết quả kiểm tra không xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra theo mẫu số 15/KTT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để xem xét tiến hành thanh tra hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật trong trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dâu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế
- Quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế được gửi cho các bộ phận sau: 01 bản gửi cho người nộp thuế, 01 bản gửi trưởng đoàn kiểm tra lưu, 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế, 01 bản gửi cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm tra thuế cùng với quyết định kiểm tra và biên bản kiểm tra thuế
3.5. Giám sát kết quả sau kiểm tra
Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào ngân sách nhà nước đúng quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào ngân sách nhà nước các khoản kiến nghị qua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế.
4. Trong quá trình kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế có ai giám sát không?
Việc giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra thiếu tại trụ sở người nộp thiếu được thực hiện đối với tất cả các Đoàn kiểm tra thuế và thực hiện bằng hình thức Người ban hành Quyết định kiểm tra tự giám sát hoặc giao giám sát. Quyết định giám sát sẽ được gửi cho Đoàn kiểm tra thuế, người giám sát, đối tượng kiểm tra thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và được công bố cùng với thời điểm công bố Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Việc giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra cho đến ngày kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế và phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!