và cảnh cáo trước hội đồng, người bị mất đã lấy lại dược điện thoại và không truy cứu gì thêm. Liệu như thế bạn tôi còn phải chịu hình phạt gì nữa không ạ. Nếu bị phạt thì hình phạt như nào ạ, liệu có bị ngồi tù không.

1. Trộm cắp tài sản mà người bị hại không tố cáo có bị phạt không?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Như những gì bạn trình bày thì có thể người bị hại sẽ không yêu cầu bồi thường hay cũng không có nguyện vọng tố cáo người trộm cắp ra trước pháp luật.

Tuy nhiên đối với tội trộm cắp tài sản là tội xâm phạm đến chế độ sở hữu tài sản- Bộ luật tố tụng hình sự quy định tội trộm cắp tài sản không phải là tội phạm bị khởi tố theo yêu cầu người bị hại. Vì thế nếu như người chủ sở hữu điện thoại không tố cáo nhưng sự việc được công an phát hiện ra hoặc có người khác tố cáo và có đủ căn cứ chứng minh phạm tội thì bạn của bạn có thể vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Mức phạt:

Bộ luật hình sự quy định về tội trộm cắp tài sản như sau: "Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.."

Vì thế căn cứ điều 173 Bộ luật hình sự thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm hoặc cũng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Việc quyết định có phải ngồi tù hay không sẽ do Hội đồng xét xử quyết định.

2. Quy phạm pháp luật hình sự của tội trộm cắp tài sản

Xin chào luật sư tôi tên H. Hiện tôi có vài vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp. Phân tích về phần giả định, quy định và chế tài trong điều 173 tội trộm cắp tài sản, mong luật sư giải đáp thắc mắc của tôi?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Phần giả định của tội phạm: là điều kiện, hoàn cảnh để áp dụng các biện pháp tác động- hình phạt của Nhà nước và chủ thể nào có thể bị coi là người phạm tội. Và chỉ rõ chủ thể của tội phạm

Phần giả định của tội trộm cắp tài sản là phần: người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng

Phần quy định:trả lời cho câu hỏi người phạm tội có nghĩa vụ gì? Không được làm gì?...Quy định trong Bộ luật hình sự thường là bộ phận ẩn, không được trình bày bởi thông qua việc chỉ ra hành vi là điều kiện để áp dụng hình phạt có nghĩa Nhà nước đã cấm thực hiện hành vi đó.

Phần chế tài: quy định về biện pháp xử lý, đối với tội trộm cắp tài sản phần chế tài gồm có 4 khoản:

Khoản 1: người phạm tội bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ, nếu vi phạm quy định: trộm cắp tài sản từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản

Khoản 2: bị phạt tù từ 02 năm đến 7 năm nếu vi phạm quy định:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

- Hành hung để tẩu thoát;

- Tài sản là bảo vật quốc gia;

- Tái phạm nguy hiểm.

Khoản 3: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu vi phạm quy định:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khoản 4: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu vi phạm quy định:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

3. Trộm cắp tài sản giá trị rất lớn bị phạt bao nhiêu năm tù

Dạ chào luật minh khuê xin cho con hỏi chồng con nghe theo người ta trộm cắp tài sản trị giá số tiền đến 1 tỷ nhưng chồng con chỉ nhận được 60 triêu thì phạt tù bao nhiêu năm ạ chồng con có 1 tiền án về tội trộm cắp.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Việc chồng bạn khai trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền không phải là căn cứ để kết tội, vì theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì không được dùng lời nhận tội của bị can là chứng cứ duy nhất, cơ quan điều tra sẽ phải căn cứ vào tình tiết khách quan của vụ án để xác định chồng bạn trộm cắp bao nhiêu tiền.

Như bạn nói, giá trị tài sản là 1 tỷ đồng- trường hợp trộm cắp tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt từ 12 đến 20 năm tù. Việc đã từng có án tích thì có thể bị áp dụng là tình tiết tăng nặng: tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

4. Phạt tù có thể được bảo lãnh hành chính không?

Anh tối phạm tội trộm cắp tài sản bị tuyên án 7 tháng tù giam, giá đình tôi đã kháng cáo vì ông nội từng tham gia kháng chiến và anh ấy từng đi nghĩa vụ những không được giảm án, vậy cho tôi hỏi có cách nào để bảo lãnh hành chính để không ngồi tù hoặc giảm nhẹ án không, xin chân thành cảm ơn luật sư.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, khi bị tuyên án hình sự và bị phạt tù thì không thể thay đổi bằng biện pháp bảo lãnh hành chính; theo quy định của tố tụng chỉ có trường hợp đang bị tạm giam mới có thể sử dụng biện pháp bảo lĩnh để thay thế mà thôi.

Với những thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi có thể chia làm 2 trường hợp như sau:

- Nếu như đây là lần đầu tiên phạm tội và có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng không được Tòa án áp dụng thì bạn có thể tiếp tục làm đơn đề nghị kháng nghị giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm để xin hưởng án treo hoặc giảm mức phạt tù.

- Còn nếu, mức án 07 tháng tù là Tòa án đã áp dụng các tình tiết có lợi và áp dụng nguyên tắc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì theo chúng tôi bạn không nên tiếp tục kiến nghị vì biện pháp hành chính không thay thế được trong trường hợp này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về một số vấn đề liên quan tội phạm trộm cắp tài sản. Mọi vướng mắc của khách hàng có thể liên hệ tổng đài 1900.1975 để được tư vấn.

Trân trọng cảm ơn

TRần Nguyệt- Bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê