1. Trộm cắp tài sản bị xử lý như thế nào t?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bạn tôi trộm 1 cái điện thoại oppo trị giá 3 triệu đồng về nhà để sử dụng, sau 2 ngày suy nghĩ hành vi của mình là sai là vi phạm pháp luật và lương tâm day dứt lương tâm rồi đến 2 hôm sau đã lấy điện thoại đi trả cho người bị mất. Và bạn tôi cũng đã bị kỷ luật làm bản kiểm điểm và cảnh cáo trước hội đồng, người bị mất đã lấy lại dược điện thoại và không truy cứu gì thêm. Liệu như thế bạn tôi còn phải chịu hình phạt gì nữa không ạ. Nếu bị phạt thì hình phạt như nào ạ, liệu có bị ngồi tù không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

1. Trộm cắp tài sản mà người bị hại không tố cáo có bị phạt không ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Như những gì bạn trình bày thì có thể người bị hại sẽ không yêu cầu bồi thường hay cũng không có nguyện vọng tố cáo người trộm cắp ra trước pháp luật.

Tuy nhiên đối với tội trộm cắp tài sản là tội xâm phạm đến chế độ sở hữu tài sản- Bộ luật tố tụng hình sự quy định tội trộm cắp tài sản không phải là tội phạm bị khởi tố theo yêu cầu người bị hại. Vì thế nếu như người chủ sở hữu điện thoại không tố cáo nhưng sự việc được công an phát hiện ra hoặc có người khác tố cáo và có đủ căn cứ chứng minh phạm tội thì bạn của bạn có thể vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Mức phạt:

Bộ luật hình sự quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

"Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.."

Vì thế căn cứ điều 173 Bộ luật hình sự thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm hoặc cũng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Việc quyết định có phải ngồi tù hay không sẽ do Hội đồng xét xử quyết định.

2. Quy phạm pháp luật hình sự của tội trộm cắp tài sản:

Xin chào luật sư tôi tên H. Hiện tôi có vài vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp. Phân tích về phần giả định, quy định và chế tài trong điều 173 tội trộm cắp tài sản, mong luật sư giải đáp thắc mắc của tôi?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Phần giả định của tội phạm: là điều kiện, hoàn cảnh để áp dụng các biện pháp tác động- hình phạt của Nhà nước và chủ thể nào có thể bị coi là người phạm tội. Và chỉ rõ chủ thể của tội phạm

Phần giả định của tội trộm cắp tài sản là phần: người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng

Phần quy định:trả lời cho câu hỏi người phạm tội có nghĩa vụ gì? Không được làm gì?...Quy định trong Bộ luật hình sự thường là bộ phận ẩn, không được trình bày bởi thông qua việc chỉ ra hành vi là điều kiện để áp dụng hình phạt có nghĩa Nhà nước đã cấm thực hiện hành vi đó.

Phần chế tài: quy định về biện pháp xử lý, đối với tội trộm cắp tài sản phần chế tài gồm có 4 khoản:

Khoản 1: người phạm tội bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ, nếu vi phạm quy định: trộm cắp tài sản từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản…

Khoản 2: bị phạt tù từ 02 năm đến 7 năm nếu vi phạm quy định:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

- Hành hung để tẩu thoát;

- Tài sản là bảo vật quốc gia;

- Tái phạm nguy hiểm.

Khoản 3: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu vi phạm quy định:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khoản 4: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu vi phạm quy định:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

3. Trộm cắp tài sản giá trị rất lớn bị phạt bao nhiêu năm tù:

Dạ chào luật minh khuê xin cho con hỏi chồng con nghe theo người ta trộm cắp tài sản trị giá số tiền đến 1 tỷ nhưng chồng con chỉ nhận được 60 triêu thì phạt tù bao nhiêu năm ạ chồng con có 1 tiền án về tội trộm cắp.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Việc chồng bạn khai trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền không phải là căn cứ để kết tội, vì theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì không được dùng lời nhận tội của bị can là chứng cứ duy nhất, cơ quan điều tra sẽ phải căn cứ vào tình tiết khách quan của vụ án để xác định chồng bạn trộm cắp bao nhiêu tiền.

Như bạn nói, giá trị tài sản là 1 tỷ đồng- trường hợp trộm cắp tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt từ 12 đến 20 năm tù. Việc đã từng có án tích thì có thể bị áp dụng là tình tiết tăng nặng: tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

4. Phạt tù có thể được bảo lãnh hành chính không ?

Anh tối phạm tội trộm cắp tài sản bị tuyên án 7 tháng tù giam, giá đình tôi đã kháng cáo vì ông nội từng tham gia kháng chiến và anh ấy từng đi nghĩa vụ những không được giảm án, vậy cho tôi hỏi có cách nào để bảo lãnh hành chính để không ngồi tù hoặc giảm nhẹ án không, xin chân thành cảm ơn luật sư.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, khi bị tuyên án hình sự và bị phạt tù thì không thể thay đổi bằng biện pháp bảo lãnh hành chính; theo quy định của tố tụng chỉ có trường hợp đang bị tạm giam mới có thể sử dụng biện pháp bảo lĩnh để thay thế mà thôi.

Với những thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi có thể chia làm 2 trường hợp như sau:

- Nếu như đây là lần đầu tiên phạm tội và có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng không được Tòa án áp dụng thì bạn có thể tiếp tục làm đơn đề nghị kháng nghị giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm để xin hưởng án treo hoặc giảm mức phạt tù.

- Còn nếu, mức án 07 tháng tù là Tòa án đã áp dụng các tình tiết có lợi và áp dụng nguyên tắc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì theo chúng tôi bạn không nên tiếp tục kiến nghị vì biện pháp hành chính không thay thế được trong trường hợp này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về một số vấn đề liên quan tội phạm trộm cắp tài sản. Mọi vướng mắc của khách hàng có thể liên hệ tổng đài 1900.6162 để được tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Dùng rào điện chống trộm mà làm chết người bị xử lý thế nào ?

2. Người chưa thành niên phạm tội trộm cắp tài sản có bị giam giữ hay không?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, mong quý công ty tư vấn cho tôi một việc như sau: em của tôi tham gia lừa đảo chiếm đoạt ba chiếc xe đạp điện cùng một người bạn.
Giá trị của ba chiếc xe được cơ quan công an nêu trong cáo trạng là 25 triệu 400 nghìn đồng, ba chiếc xe đó em tôi và đồng bọn chỉ bán được một chiếc với giá trị 2 triệu 8 trăm nghìn đồng sau đó cả hai chia đôi còn hai chiếc còn lại giao nộp cho cơ quan công an, chiếc đã bán cũng đã thu hồi và em tôi đã khắc phục thiệt hại ( 1 triệu tư ). Điều này có ghi trong cáo trạng xem là tình tiết giảm nhẹ , ngoài ra còn có các tình tiết giảm nhẹ khác như thân nhân tốt , lúc phạm tội chỉ mới 16 tuổi . Tình tiết tăng nặng là phạm tội nhiều lần. Em tôi còn đi học, thẩm tra viên có nói với e tôi rằng nguy cơ bị giam là cao. Em tôi tạm thời không bị giam giữ cho đến khi hoàn tất hồ sơ và ra tòa. Cho tôi hỏi liệu em tôi có nguy cơ bị giam cao như lời thẩm tra viên không và mức án có thể ?
Xin cám ơn luật sư.

Trả lời:

Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;...

Đồng thời, Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:
Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Ngoài ra, Điều 71 Bộ luật hình sự cũng quy định về các biện pháp được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội:

Điều 71. Các hình phạt được áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

Người chưa thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:
1. Cảnh cáo;
2. Phạt tiền;
3. Cải tạo không giam giữ;
4. Tù có thời hạn.
Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi em của bạn phạm tội trộm cắp tài sản với giá trị tài sản là 25 triệu 400 nghìn đồng như vậy hành vi của em bạn thuộc khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Bên cạnh đó, khi phạm tội em bạn mới 16 tuổi và có nhiều tình tiết giảm nhẹ như đã khắc phục hậu quả gây ra, có nhân thân tốt... Dựa trên những tình tiết cụ thể, Tòa án sẽ quyết định hình phat thích đáng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục khai báo khi bị mất trộm tài sản ? Thời hiệu xử lý tội trộm cắp tài sản là bao lâu ?

3. Các bước để tố cáo trộm cắp tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: bây giờ tôi muốn tố cáo 1 người trộm cắp tài sản của tôi thì tôi cần những gì để tố cáo ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 138 , Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Như vậy, để tiến hành tố cáo một người về hành vi trộm cắp thì bạn phải thu thập thêm các chứng cứ theo Bộ luật tố tụng hình sự 2003 như sau:

Điều 64. Chứng cứ

1. Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.

2. Chứng cứ được xác định bằng:

a) Vật chứng;

b) Lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

c) Kết luận giám định;

d) Biên bản về hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu, đồ vật khác.

Điều 65. Thu thập chứng cứ

1. Để thu thập chứng cứ, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có quyền triệu tập những người biết về vụ án để hỏi và nghe họ trình bày về những vấn đề có liên quan đến vụ án, trưng cầu giám định, tiến hành khám xét, khám nghiệm và các hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, trình bày những tình tiết làm sáng tỏ vụ án.

2. Những người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức hoặc bất cứ cá nhân nào đều có thể đưa ra tài liệu, đồ vật và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn xử lý hành vi vu khống trộm cắp tài sản?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Phạm tội ăn trộm lần đầu, đã trả lại tài sản sẽ bị xử phạt thế nào ?

4. Trộm cắp tài sản nhưng đã trả lại thì khi ra tòa có bị xử ngồi tù không ?

Xin chào Luật sư Minh Khuê, Luật sư cho em hỏi Hôm trước em va một người bạn có lấy trộm một chiếc xe máy Way ampha trị giá 11triệu của chú em ở quán nét, người lấy chìa khóa đút vào xe Máy là bạn em.

Khi nó mở được xe nó gọi em bảo em là có lấy không, em quoay lại gật đầu đồng ý và em cùng bạn em đẩy xe ra ngoài quán nét và đi ra ngoài khi đi trên đường em và nó có bàn nên cất ở đâu nó bảo đem xuống dưới phòng trọ của nó. Còn em bảo đem vào bệnh viện gửi..cuối cùng mang vào nhà thằng bạn của bạn em. Sáng hôm sau em và bạn em bị bắt và đã thú nhận, thành khẩn khai báo và bị tạm giam mấy ngày.

Vài hôm sau gia đình em và gia đình kia có nhờ chú em là người mất xe có làm đơn giảm nhẹ tội cho bọn em, gia đình em và gia đình bạn em có chạy tiền cho công an và bọn e được tại ngoại, nhà e thì mất 21triệu,còn nhà bạn em mất 37 triệu và được công an làm cho hình phạt giảm nhẹ để ra tòa tự đầu thú, cả 2 thành khẩn khai báo mới vi phạm lần đầu do bồng bột. Luật sư cho em hỏi nếu mà e ra tòa thì có bị vào tù không, nếu mà ngồi tù thì ngồi bao nhiêu và có phải chạy tiền cho tòa án nửa không nếu mà chay tiền thì gia đình e phải chạy bao nhiêu ?

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tai điều 138 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 như sau:

"Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

A) Có tổ chức;

B) Có tính chất chuyên nghiệp;

C) Tái phạm nguy hiểm;

D) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

Đ) Hành hung để tẩu thoát;

E) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

G) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

B) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

B) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

-Tùy vào tình tiết cụ thể mà tòa án quyết định mức hình phạt cho bạn.

-Theo quy định tại điều 47 BLHS thì:“Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án”.

-Trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ ( ít nhất là 2 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 điều 46 BLHS) thì căn cứ vào điều 47 BLHS Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 46 BLHS như sau:

“1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

-Theo như bạn trình bày thì bạn có rất nhiều tình tiết được giảm nhẹ tội như: đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu ; đã tự nguyện sửa chữa và bồi thường thiệt hại.

Vì vậy, khi ra tòa hai bạn có thể sẽ không bị xử phạt ngồi tù mà mức phạt sẽ giảm xuống khung hình phạt nhẹ hơn do có nhiều tình tiết giảm nhẹ tội, giảm xuống khung hình phạt liền kề là cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Chúng tôi chỉ nói là có thể vì quyết định cuối cùng là của tòa án phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Giải quyết trường hợp trộm cắp tài sản nhưng không nhận ?

5. Người bán tài sản trộm cắp thì phải chịu trách nhiệm gì ?

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Anh hai tôi có quen 1 cô gái, vào ngày 27 cô ấy có trộm cắp tài sản là 1 máy tính laptop sau đó đưa cho anh hai của tôi và chị ấy nói là nhặt được rồi đưa cho anh hai tôi mang về nhà.

Sau khi về nhà, gia đình có hỏi anh ấy chỉ bảo là nhặt được, sau đó anh ấy bảo tôi đi bán, tôi bán được 3 triệu về nhà tôi đưa cho anh ấy 2 triệu, vài ngày sau anh ấy và chị đã bị công an bắt về tội trộm cắp tài sản, lúc đó tôi mới biết là laptop đó là do ăn cắp mà có. Vậy tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngườ gửi: M. Q.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 250 của Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau: “Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Theo đó thì một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có nếu như người đó biết rõ tài sản đó là do người khác phạm tội mà có và người đó không hứa hẹn trước là sẽ tiêu thụ tài sản (nếu hứa hẹn trước là sẽ tiêu thụ tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò là đồng phạm về tội phạm mà người phạm tội thực hiện để có tài sản mà người đó chứa chấp, tiêu thụ)

Đối chiếu quy định nêu trên với các thông tin mà bạn cung cấp, khi bán chiếc laptop bạn không biết đó là tài sản do bạn gái của anh bạn trộm cắp mà có cho nên bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Theo văn bản mới nhất hiện nay - Bộ luật hình sự năm 2015 quy định cụ thể về hành vi tiêu thụ tài sản cho người khác phạm tội mà có như sau:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, Bộ luật hình sự ở tất cả các khoản đều tăng giá trị tài sản tiêu thụ so với bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009. Bộ luật này bắt đầu cáp dụng với các hành vi kể từ ngày 01/07/2015 trở lại đây.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Dấu hiệu chứng minh phạm tội trộm cắp tài sản ?