1. Các đối tượng người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Thứ nhất, người lao động là công dân Việt Nam bao gồm:

+ Người làm việc theo họp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động có ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời han từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng

+ Cán bộ, công chức, viên chức 

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác trong tổ chức cơ yếu

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động  Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

 - Thứ hai, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu người lao động là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

+ Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

+ Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019

2. Trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động cho người lao động?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sải, tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH do Nhà nước tổ chức thực hiện.

- Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014, người lao động có trách nhiệm  lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. 

- Như vậy, lập hồ sơ tham gia BHXH cho người lao động là một trong những trách nhiệm của người sử dụng lao động. Nếu không thực hiện mà mức độ vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trốn đóng BHXH thì bị áp dụng mức phạt hành chính.

2. Xử phạt vi phạm hành chính nếu công ty không lập hồ sơ đóng bảo hiểm cho người lao động

2.1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

- Mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2022/NĐ-CP. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trong đó việc không lập hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc chương III, nghĩa là mức phạt đó đang được tính với cá nhân, vì vậy nếu doanh nghiệp vi phạm thì mức phạt phải bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.

- Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm:

+ Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao

+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Đơn vị sự nghiệp

+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam.

+ Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ Tổ chức phi chính phủ

+ Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.

+ Cơ sơ giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sơ văn hoá - xã hội.

- Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì được coi là hình thức tăng nặng để làm căn cứ xem xét xử phạt vi phạm hành chính.

2.2. Mức xử phạt vi phạm hành chính

- Theo khoản 4, Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động nếu có hành vi vi phạm trên.

- Kết hợp khoản 1, Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và chương IV. Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25;  khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; Khoản 5 Điều 41; khoản 1 đến khoản 12 Điều 42; khoản 1 đến khoản 8 Điều 43; khoản 1 đến khoản 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân .

Như vậy, dựa theo quy định nêu trên, khi công ty không lập hồ sơ tham gia BHXH cho người lao động thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với mỗi người lao động lao động bị vi phạm nhưng không được phạt quá 150.000.000 đồng.

3. Trách nhiệm của người lao động về việc tham gia bảo hiểm xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động có các trách nhiệm như sau:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hộij

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Mức đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương mới nhất 2023. Vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích!