Khách hàng: Thưa Luật sư, em đã từng là sinh viên Đại học Y Dược Huế trong năm học 2013-2014 và trong lúc đó em đã hoàn thành chương trình GDQP-AN hệ đại học và được cấp chứng chỉ. Do không có đam mê ngành Y nên em thi lại vào trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Em đã nhận được chứng chỉ GDQP-AN (có đủ thông tin, tem, dấu cùng mã số chứng chỉ) cùng với giấy xác nhận điểm môn học GDQP-AN của trường học ngay trong năm 2014.

Khi đưa lên ban quân sự trường Đại học Bách khoa Hà Nội thì bị từ chối vì "Chứng chỉ không hợp lệ" và các thầy không miễn các học phần quân sự cho em. Em hỏi tại sao không hợp lệ thì thầy không giải thích ? Luật sư có thể làm rõ hơn cho em về vấn đề này được không ạ?

Em xin cảm ơn luật sư.

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời: 

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Về cơ sở pháp lý:

Nghị định số 13/2014/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quốc phòng và an ninh;

Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong co sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

 

1. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn giáo dục quốc phòng và an ninh

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH, các đối tượng được miễn học GDQP&AN bao gồm:

"Điều 4. Đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học GDQP&AN

1. Đối tượng được miễn học môn họcGDQP&AN:

a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp;

b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉGDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo;

c) Học sinh, sinh viên là người nướcngoài."

=> Theo quy định trên thì bạn đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đại học nên bạn được miễn các học phần quân sự do trường ĐHBKHN tổ chức.

 

2. Mẫu giấy chứng nhận và quản lý giấy chứng nhận hoàn thành chương trình

Theo Điều 5 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP quy định mẫu giấy chứng nhận và quản lý giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh:

"Điều 5. Mẫu giấy chứng nhận và quản lý giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng trên phạm vi cả nước.

2. Quản lý giấy chứng nhận

a) Giám đốc Học viện Quốc phòng quyết định việc in, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1;

b) Giám đốc Học viện Chính trị, hiệu trưởng trường quân sự quân khu quyết định việc in, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2;

c) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bảo đảm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2, 3, 4, người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư của thành phố Hà Nội; Hiệu trưởng trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 của thành phố Hà Nội;

d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh bảo đảm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3, 4, người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư trên địa bàn;

đ) Người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại các Khoản 3, 4, 5 Điều 3 Nghị định này quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo thẩm quyền;

e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 tại xã và cơ quan tổ chức.

3. Điều kiện cấp, cấp lại, hủy bỏ, thu hồi giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bằng, chứng chỉ."

=> Như vậy, theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP thì mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định áp dụng thống nhất cho các đối tượng trên phạm vi cả nước.

Do đó khi bạn đưa lên ban quân sự trường Đại học bách khoa Hà Nội thì bị từ chối vì "Chứng chỉ không hợp lệ" và các thầy không miễn các học phần quân sự cho bạn thì việc làm đó không đúng quy định. Cho nên bạn có quyền viết đơn yêu cầu giải quyết về việc bạn đã hoàn thành các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh gửi lên trường Đại học bách khoa Hà Nội.

Bên cạnh đó, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn rõ hơn về các trường hợp hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật hiện hành.

 

3. Đối tượng được và không được đăng ký nghãi vụ quân sự

Cơ sở pháp lý: Điều 12 và điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự

Theo đó, Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:

- Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

- Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm: 

- Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

+ Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

 

4. Trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự

Có 5 đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP:

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Xin lưu ý rằng:

Chỉ một anh/em trai của liệt sĩ được miễn. Gia đình nhiều anh em thì chỉ được 1 trường hợp.

Chỉ một con thương binh hạng hai, con bệnh binh, người nhiễm chất độc màu da cam được miễn. Gia đình nhiều anh em thì chỉ được 1 trường hợp.

Tất nhiên, trong trường hợp bạn thuộc đối tượng được Miễn đi nghĩa vụ nhưng vẫn muốn tham gia thì sẽ cần nộp đơn để được xem xét và tuyển chọn nếu đủ các tiêu chí như bình thường.

 

5. Trường hợp được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự

Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định gồm có những trường hợp sau được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).