1. Trường hợp nào được hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Các trường hợp hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định chi tiết trong Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi tại Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) như sau:
- Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp (BHTN), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTNLĐ), và Bảo hiểm Nông nghiệp (BNN).
- Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện và BHYT.
- Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.
- Số tiền đơn vị hoặc cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
- Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.
- Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH và BHTN trùng nhau, cơ quan BHXH sẽ thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi.
Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống sẽ thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
- Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Những quy định này giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đồng thời tạo ra sự minh bạch và công bằng trong việc hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Quy trình hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trình tự hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 3 của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi tại Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) được thực hiện theo các bước chi tiết sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm:
- Đơn vị sẽ lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23 của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
- Đối với trường hợp quy định khác, đơn vị lập Mẫu TK1-TS và bao gồm các tài liệu sau:
+ Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện hoặc tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.Văn bản chứng thực hoặc bản chính giấy chứng tử đối với trường hợp chết.
+ Đối với trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã hoặc đại lý thu/nhà trường lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS và gửi cơ quan BHXH. Mẫu D03-TS là mẫu danh sách đề nghị hoàn trả.
+ Đối với các trường hợp còn lại, đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc sẽ có văn bản đề nghị hoàn trả.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Phòng/Tổ Quản lý thu:
- Cán bộ thu sẽ tiến hành kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc để đối chiếu dữ liệu. Khi giải quyết, dữ liệu giải quyết sẽ được tự động lưu vào hồ sơ đã hoàn trả.
- Phối hợp với Phòng/Tổ Kế hoạch-Tài chính xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.
- Giám đốc BHXH sẽ ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ Kế hoạch-Tài chính và tiến hành thủ tục chuyển tiền. Đồng thời, lưu 01 bản tại Phòng/Tổ Quản lý thu. Trong trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đã hạch toán nhầm, bản sao Quyết định hoàn trả sẽ được gửi cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.
Bước 3: Duyệt hồ sơ và trả kết quả
Giám đốc BHXH sẽ kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu, sau đó báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.
Trong quá trình thực hiện hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, việc tuân thủ trình tự và các quy định được nêu trong Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 (sửa đổi tại Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020) là vô cùng quan trọng. Các bước chi tiết bao gồm việc lập hồ sơ đề nghị hoàn trả, đối chiếu thông tin và tài liệu, xác định nguyên nhân và số tiền hoàn trả, ban hành Quyết định hoàn trả và tiến hành thủ tục chuyển tiền. Tất cả các quy trình này đều đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đúng quy định của pháp luật. Điều quan trọng là đơn vị thực hiện hoàn trả phải tuân thủ đúng các mẫu biểu, quy trình và quy định được quy định trong quyết định. Quá trình này cần sự phối hợp giữa các phòng/tổ quản lý thu và phòng/tổ kế hoạch-tài chính để đảm bảo tính nhất quán và đúng quy trình.
3. Phân cấp hoàn trả tiền thu BHXH
Phân cấp thực hiện hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo khoản 3 Điều 43 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, được thực hiện theo quy trình sau đây:
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH):
+ Cơ quan BHXH có trách nhiệm quản lý và giám sát việc hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
+ Cơ quan BHXH tập trung các khoản tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ các đơn vị, người tham gia vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.
- Đơn vị, người tham gia:
+ Đơn vị, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải thực hiện hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
+ Tiền hoàn trả được chuyển từ tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH đến tài khoản của đơn vị, người tham gia theo quy định.
Cơ quan BHXH chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính, ngân hàng để thực hiện việc chuyển tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc về tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH. Sau đó, từ tài khoản chuyên thu này, tiền thu được phân cấp và hoàn trả cho các đơn vị, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
4. Khi nào thì có khả năng bị truy thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Các trường hợp bị truy thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc được quy định trong Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, theo Quy trình ban hành đi kèm. Chi tiết về các trường hợp truy thu BHXH bắt buộc như sau:
- Truy thu do trốn đóng:
+ Đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, hoặc chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (gọi là trốn đóng).
+ Trường hợp này được xác định thông qua kết luận thanh tra chuyên ngành BHXH, BHYT, BHTN hoặc cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền kết luận từ ngày 01/01/2016 trở đi.
+ Ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền và thời gian trốn đóng, theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng như sau: a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng cho năm 2016. b) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng cho từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.
- Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ về nước:
+ Trường hợp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động về nước và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) chưa đóng BHXH, sau 06 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ về nước, người lao động sẽ phải truy đóng BHXH.
+ Số tiền truy thu BHXH bao gồm số tiền phải đóng BHXH theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.
- Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động:
+ Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc HĐLĐ (phụ lục HĐLĐ) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ cấp tháng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, người lao động phải thực hiện truy đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
+ Số tiền truy thu BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN bao gồm số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.
- Các trường hợp khác: Ngoài những trường hợp nêu trên, cơ quan có thẩm quyền cũng có quyền xác định và truy thu BHXH theo các trường hợp khác được quy định trong quy định của mình.
=> Đây là những trường hợp cơ bản mà cán bộ BHXH có thẩm quyền thực hiện truy thu BHXH bắt buộc. Việc truy thu này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về đóng BHXH và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Cách tính lương cho người lao động khi nghỉ ốm hưởng BHXH?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!