Theo Luật Quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Quy định cụ thể như sau:
Theo khoản 1,2,3 Điều 110 Luật Quản lý thuế:
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiêm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.
3. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.
1. Trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế năm 2019, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế
Kiểm tra trước hoàn thuế gồm các hồ sơ theo căn cứ tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế năm 2019:
+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.
+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý hành vi trốn thuế.
+ Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuển giao doanh nghiệp nhà nước
+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế
+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.
+ Hồ sơ hoàn thuế với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ
- Kiểm tra hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước:
Tức là nếu không thuộc các trường hợp nêu bên trên thì cơ quan quản lý thuế tiến hành hoàn thuế trước cho người nộp thuế rồi mới kiểm tra.
- Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế năm 2019
- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cửa người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật được hiểu là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có đủ năng lực hành vi thực hiện, xâm hại đến quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. Như vậy, khi xét thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế thì cơ qaun quản lý thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề
Lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề theo Điều 11, 12 Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 được áp dụng lựa chọn dựa trên phân tích mức độ rủi ro người nộp thuế
- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền
- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thế, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định pháp luật
2. Quyết định quyết định kiểm tra, hoạt động kiểm tra thuế
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định như sau:
"Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế."
Hoạt động kiểm tra được tiến hành tại trụ sở người nộp thuế khi có dấu hiệu không đảm bảo trong nghĩa vụ nộp thuế. Do đó mà quyết định kiểm tra được ký và và thực hiện trên thực tế. Với tính chất thông báo, đảm bảo cho người nộp thuế có thời gian chuẩn bị hồ sơ hay tài liệu liên quan. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan quản lý thuế, mang đến hiệu quả và chất lượng tốt nhất cho hoạt động kiểm tra. Thời gian cho thông báo được quy định cụ thể, đảm bảo cho các bên đều tiến hành chuẩn bị tốt nhất.
Ngoài ra, thời điểm công bố quyết định kiểm tra cũng mang đến ý nghĩa trong tiến hành hoạt động này. Bởi tính chất kiểm tra nhằm đưa ra kết luận, phản ánh các vi phạm quy định trong nghĩa vụ thuế (nếu có). Do đó mà cần thiết có các chứng minh của người nộp thuế trong nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện hay chưa. Khi họ có thể chứng minh đã thực hiện đầy đủ và toàn bộ giá trị thuế, đồng nghĩa với nghĩa vụ được đảm bảo. Thì quyết định kiểm tra có thể bãi bỏ trước khi được công bố.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 110 Luật quản lý thuế năm 2019. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được thực hiện theo các bước với thứ tự được sắp xếp như sau:
Thứ nhất, công bố quyết định kiểm tra thuế:
Quyết định phải được đưa ra làm thông báo cho bên nộp thuế. Công bố giúp các chủ thể liên quan nắm được và thực hiện. Đây là quyết định đối với kiểm tra các tài liệu liên quan phản ánh trong quá trình hoạt động của cơ sở bị kiểm tra. Do đó, họ cần có thời gian trong chuẩn bị tài liệu hay tâm lý. Cùng với tính chất của quyền lợi tiếp nhận thông tin cần thiết với quyền và nghĩa vụ tương ứng. Khi tiếp nhận thông tin về quyết định kiểm tra là một quyền của họ quy định tại Điều 111 Luật quản lý thuế năm 2019
Quyết định mang đến thời gian chuẩn bị và thu thập dữ liệu cung cấp cho hoạt động kiểm tra. Quyết định được công bố khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế. Với khoảng thời gian với ngày làm việc tương ứng cũng được quy định
Thứ hai, tiến hành kiểm tra
Các thủ tục thông báo cũng như quyền hạn của bên kiểm tra được xác định cụ thể. Kiểm tra với nghiệp vụ tiến hành trong tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tương ứng của doanh nghiệp. Bao gồm các khai báo và đối chiếu với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính. Đưa ra kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra lại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi. Căn cứ trên nội dung của quyết định kiểm tra thuế
Cuối cùng mang đến phản ánh trong các điểm được và tồn tại cần khắc phục với các nghĩa vụ. Tất cả giúp chủ thể nộp thuế đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Tất cả giúp chủ thể nộp thuế đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hay chấp hành xử lý vi phạm tương ứng.
Thời hạn kiểm tra:
Thời hạn kiểm tra được xác định và ghi cụ thể trong quyết định kiểm tra thuế. Với thời điểm bắt đầu và kết thúc được xác định. Nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Đảm bảo tính chất làm việc có mục đích, kế hoạch, đảm bảo hiệu quả nhanh chóng
Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Tùy thuộc vào tính chất khác nhau của công việc cần thực hiện mà có thể cân đối thời gian phù hợp. Đặc biệt với trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Việc gia hạn phải đảm bảo đủ thời gian cần thiết. Phản ánh được tính chất phức tạp tương ứng với công việc và kết quả phản ánh trong kiểm tra
Thứ ba, Lập biên bản kiểm tra thuế
Biên bản là kết quả phản ánh khi quá trình kiểm tra kết thúc. Trong đó, cơ quan tiến hành kiểm tra là bên lập biên bản. Phản ánh các kết quả nhận định với chuyên môn, bao gồm các tồn tại bên cạnh nghĩa vụ đảm bảo thực hiện. Hoặc ghi nhận những vi phạm trong tính chất không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế. Có thể bao gồm những tích cực đã thực hiện và tồn tại cần khắc phục. Biên bản được lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thời hạn kiểm tra.
Biên bản phải có chữ ký hoặc ý kiến của bên nộp thuế. Đảm bảo họ đã đọc và phản hồi ý kiến tương ứng cho kết quả của công tác tiến hành kiểm tra này. Các ý kiến có thể được nêu khi không đồng tình với phản ánh trong biên bản. Liên quan đến bảo vệ các lợi ích và quyền khi thực hiện các công tác kiểm định hay khiếu nại bảo vệ quyền lợi về sau
Thứ tư, xử lý vi phạm
Các kết quả được phản ánh đối với nhiệm vụ không đảm bảo tuân thủ được xác định là vi phạm. Khi đó, cần thực hiện các chế tài xử lý để các nghĩa vụ thuế được đảm bảo thực hiện. Giúp nhu cầu và hiệu quả trong quản lý nhà nước được phản ánh. Đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện khi tham gia vào hoạt động nhà nước quản lý
Chủ thể tiến hành kiểm tra trong phạm vi quyền hạn của mình có thể tiến hành xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Nếu họ được phép thực hiện các hoạt động xử lý đó. Hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra. Nếu tính chất xử lý không thuộc phạm vi quyền hạn được giao.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh khuê đối với vấn đề Trường hợp nào kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vướng mắc về những vấn đề pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật qua số điện thoại 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!