1. Hiểu sao về tạm giữ hình sự?
Tạm giữ hình sự là một biện pháp pháp lý mà cơ quan công an sử dụng để tạm thời giữ người bị tình nghi phạm tội mà chưa được tuyên án. Biện pháp tạm giữ được áp dụng trong các trường hợp khi có đủ căn cứ để nghi ngờ người đó đã phạm tội và cần tiếp tục điều tra, nhưng chưa đủ để buộc tội và đưa ra xét xử. Cụ thể, căn cứ để tạm giữ một người là khi:
- Người đó thuộc trường hợp khẩn cấp phải áp dụng biện pháp tạm giữ
- Người đó thực hiện hành vi phạm tội và bị bắt khi phạm tội quả tang
- Người đó tự thú hoặc đầu thú
- Người đó là người bị truy nã theo quyết định truy nã
Người bị tạm giữ hình sự sẽ được giữ trong một thời gian nhất định để cơ quan điều tra tiếp tục thu thập bằng chứng và làm rõ sự việc.
2. Căn cứ trả tự do cho người bị tạm giữ
Người bị tạm giữ hoàn toàn được trả tự do nếu thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
Thứ nhất là trường hợp không có quyết định tạm giữ hay quyết định tạm giữ bị hủy bỏ. Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự thì thủ tục tạm giữ một người phải có quyết định của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ. Sau đó người đã ra quyết định tạm giữ phải gửi kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ. Khi xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hay không cần thiết thì Viện kiểm sát sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ. Lúc đó người đã ra quyết định tạm giữ phải trả tự do cho người bị tạm giữ. Do đó, một người bị tạm giữ khi và chỉ khi có quyết định tạm giữ hợp pháp
Thứ hai là trường hợp không đủ điều kiện, căn cứ để khởi tố bị can. Tức là trong thời gian tạm giữ để điều tra vụ án hình sự, nếu như xét thấy không có đủ căn cứ để khởi tố người đang bị tạm giữ thì lúc này cơ quan điều tra cùng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sẽ phải nhanh chóng trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Nếu như việc tạm giữ trước đó đã được gia hạn một lần do Viện kiểm sát phê duyệt thì lúc này Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
Như vậy người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ chỉ bị tạm giữ khi có quyết định tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không có quyết định tạm giữ hoặc không có căn cứ khởi tố bị can như đã phân tích ở trên thì người bị tạm giữ sẽ được trả tự do ngay lập tức. Khi đó Viện kiểm sát phải tiến hành lập biên bản vi phạm về việc giữ người không có căn cứ và trái pháp luật, ra quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Cũng đồng thời báo cáo bới Viện kiểm sát nhân dân tối cao để quản lý và chỉ đạo thống nhất.
3. Những hành vi bị cấm khi tạm giữ người
Việc tạm giữ người phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về tạm giữ hình sự. Theo đó tại Điều 8 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 có quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong việc tạm giữ người như sau:
- Tra tấn, truy bức, dùng nhục hình; các hình thức đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ nhục con người hoặc bất kỳ hình thức nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ
- Không chấp hành lệnh, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về tạm giữ, trả tự do.
- Giam giữ người trái pháp luật; trả tự do trái pháp luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam; vi phạm quy định trong quản lý, canh gác, áp giải người bị tạm giữ
- Cản trở người bị tạm giữ thực hiện quyền thăm gặp thân nhân, quyền bào chữa, được trợ giúp pháp lý, tiếp xúc lãnh sự, khiếu nại, tố cáo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ khác của công dân theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
- Phá hủy cơ sở giam giữ, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải; đánh tháo người bị tạm giữ
- Không chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ
- Thực hiện hoặc tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, che giấu, ép buộc người khác vi phạm pháp luật về thi hành tạm giữ; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác trong thi hành tạm giữ
4. Tài sản, người thân của người đang bị tạm giữ được quy định thế nào?
Trong thời gian bị tạm giữ, người bị tạm giữ đa phần sẽ có tâm lý lo lắng cho những người thân cũng như tài sản của mình ở ngoài sẽ bị xử lý, giải quyết như thế nào. Đặc biệt là đối với những người bị tạm giữ có người thân là người già yếu, ốm đau mà chỉ có duy nhất người bị tạm giữ là người chăm sóc thì sự lo lắng càng nhân lên nhiều lần. Thấu hiểu điều đó, pháp luật có quy định rất rõ về cách giải quyết trong những trường hợp đặc biệt này như sau:
Nếu như người bị tạm giữ có người thân thích là người tàn tật, già yếu, có nhược điểm về tâm thần mà không có ai chăm sóc thì cơ quan đã ra quyết định tạm giữ giao người thân thích đó cho một người thân thích khác chăm nom. Nếu như trong trường hợp họ không có người thân thích nào khác thì cơ quan đã ra quyết định tạm giữ người sẽ giao người thân thích ốm đau, già yếu, tàn tật, có nhược điểm về tâm thần đó cho bên cơ quan chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú chăm nom.
Nếu như người bị tạm giữ là phụ nữ có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì sẽ được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông. Cơ sở giam giữ sẽ phải tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi đó.
Nếu như người bị tạm giữ có con từ đủ 36 tháng tuổi trở lên thì sẽ phải gửi con về cho thân nhân nuôi dưỡng. Nếu không có nhân thân nuôi dưỡng thì thủ trưởng cơ sở giam giữ sẽ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở giam giữ chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng.
Về vấn đề tài sản, trong trường hợp người bị tạm giữ có nhà ở hoặc tài sản khác mà không có người quản lý, bảo quản thì cơ quan ra quyết định tạm giữ sẽ phải áp dụng những biện pháp bảo quản. Nếu người bị tạm giữ muốn mang theo tài sản vào buồng tạm giữ thì chỉ được mang những đò dùng cần thiết cho cá nhân. Những đồ vậy, tư trang, tiền và tài sản mà người bị tạm giữ mang theo vào buồng tạm giữ sẽ phải được lưu ký tại nơi quy định của cơ sở giam giữ.
Và việc chăm nom, chăm sóc cho người thân thích cũng như tài sản của người bị tạm giữ sẽ được cơ quan ra quyết định tạm giữ thông báo bằng văn bản cho người bị tạm giữ và đưa văn bản đó vào hồ sơ của vụ án.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau đây: Tội đánh bạc thì phải tạm giam bao lâu? Chịu trách nhiệm hình sự ra sao?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trường hợp người bị tạm giữ hình sự được thả tự do do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!
Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!