Luật sư tư vấn:

Chào bạn, vì bạn không nêu rõ vi phạm (hoặc dấu hiệu vi phạm) của Bạn và Em Mình là gì nên tôi đưa ra hai trường hợp như sau:

1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt

Theo quy định tại Điều 58 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là người đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt;

Người bị bắt theo quyết định truy nã là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:

- Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;

- Được biết lí do mình bị giữ, bị bắt;

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (Mẫu MQĐ 13)

- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 58 BLTTHS;

- Trình bày lời khai, trinh bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan vả yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của BLTTHS.

2. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ

Theo quy định tại (Điều 48 BLTTHS) thì Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

>> Xem thêm:  Nên làm gì khi người thân bị cảnh sát nước ngoài giam giữ ?

Người bị tạm giữ có thể là người chưa bị khởi tố về hình sự như người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc người phạm tội tự thú. Mặc dù họ chưa bị khởi tố về hình sự nhưng trên thực tế họ vẫn phải chịu sự cưỡng chế của cơ quan tạm giữ họ. Họ bị hạn chế quyền tự do, bị buộc phải khai báo hoặc trả lời các câu hỏi của người có thẩm quyền điều tra. Chính vì lẽ đó, pháp luật coi người bị tạm giữ là người tham gia tố tụng, có các quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định.

Người bị tạm giữ cũng có thể là người đã bị khởi tố về hình sự. BỊ can, bị cáo, người bị kết án chưa chấp hành án, người đang chấp hành án, nếu bị bắt theo quyết định truy nã hoặc đầu thú và đã có quyết định tạm giữ đối với họ thì cũng là người bị tạm giữ. Khi bị tạm giữ, người bị tạm giữ có các quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền của người bị tạm giữ:

- Được biết lí do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

- Được thông báo và giải thích quyền và nghĩa vụ; người bị tạm giữ có các quyền và nghĩa vụ theo luật định và họ phải được biết các quyền và nghĩa vụ này để có thể thực hiện. Các cơ quan có thẩm quyền khi tạm giữ người phải thông báo và giải thích các quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ cho họ biết.

- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận là mình có tội: Người bị tạm giữ có quyền trình bày về những vấn đề có liên quan đến việc họ bị bắt, giữ, bị truy nã, tự thú, đầu thú. Đây là quyền, không phải là nghĩa vụ của họ, vì vậy họ không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận là mình có tội.

- Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa: Người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa; người bị tạm giữ có quyền đưa ra những lí lẽ chứng minh mình không phạm tội, không liên quan đến sự việc là lí do bắt giữ họ; có quyền nhờ người khác bào chữa cho mình. Đây là quy định mới của Luật tố tụng hình sự nhằm đảm bảo hơn nữa quyền của người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự.

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu: Người bị tạm giữ có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật. Đây là quyền mà không phải nghĩa vụ của họ, họ có thể đưa ra những tài liệu, đồ vật nhằm chứng minh họ không liên quan đến vụ việc mà vì đó họ bị bắt giữ. Họ cũng có quyền yêu cầu xác minh lại sự việc, yêu cầu cơ quan điều tra đưa ra những bằng chứng được coi là căn cứ bắt giữ họ...

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ. Người bị tạm giữ có quyền khiếu nại về việc tạm giữ nếu thấy việc mình bị tạm giữ là sai trái và không có căn cứ, khiếu nại các quyết định khác có liên quan như khám nhà, khám người, tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét... Khiếu nại này được gửi cho người có thẩm quyền để xem xét và giải quyết.

>> Xem thêm:  Bị tạm giam có còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Nghĩa vụ của người bị tạm giữ: người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộluật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về tạm giam, tạm giữ khi điều tra hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công an được tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong những trường hợp như thế nào là đúng luật?