1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là ai?

Tại Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV, có đề cập đến vai trò và chế độ đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, những người hoạt động không chuyên trách tại các đơn vị cơ sở dân cư. Theo quy định, họ được hưởng phụ cấp hàng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh việc hưởng phụ cấp, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và cũng như Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố còn được đào tạo, bồi dưỡng, và tham gia tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết. Điều này nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý, phục vụ cộng đồng.

Nhằm đảm bảo chất lượng công tác và thúc đẩy sự nghiêm túc trong việc hoàn thành nhiệm vụ, Thông tư cũng quy định rõ ràng về việc khen thưởng và xử lý khi có vi phạm. Những Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thành tích xuất sắc trong việc làm nhiệm vụ sẽ được biểu dương và khen thưởng. Ngược lại, những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm khuyết điểm, và không đạt được sự tín nhiệm của nhân dân sẽ chịu trách nhiệm theo mức độ sai phạm, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc đưa ra những quy định cụ thể và rõ ràng về vai trò, chế độ và xử lý sẽ giúp tăng cường khả năng quản lý và nâng cao hiệu quả công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, đồng thời đảm bảo sự đáng tin cậy và tín nhiệm của họ trong mắt cộng đồng.

 

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố có những quyền hạn gì?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát hoạt động của khu phố, khu dân cư mà họ được phân công. Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi Thông tư 14/2018/TT-BNV) đã đề ra một số quyền hạn và nhiệm vụ của họ để đảm bảo công tác quản lý diễn ra hiệu quả và tuân thủ các quy định của chính quyền các cấp.

Đầu tiên, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được ủy quyền ký hợp đồng về xây dựng các công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư, sau khi hội nghị thôn, tổ dân phố đã thông qua và đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan của chính quyền các cấp.

Thứ hai, họ được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố. Ngoài ra, họ được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Để nâng cao năng lực công tác, họ cũng được đào tạo, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Ngoài những quyền hạn đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố còn có những nhiệm vụ cụ thể như triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện các công việc đã được nhân dân bàn và quyết định; đảm bảo các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Họ cũng có trách nhiệm vận động và tổ chức nhân dân thực hiện đúng tinh thần dân chủ ở cơ sở và tuân thủ hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài ra, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải tập hợp, phản ánh, và đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố, cũng như báo cáo kịp thời với UBND cấp xã về bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào xảy ra trong thôn, tổ dân phố.

Họ cũng phải thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố, cũng như lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết.

Ngoài những nhiệm vụ trên, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động.

Cuối cùng, họ phải báo cáo kết quả công tác hàng năm trước hội nghị thôn, tổ dân phố, giúp đánh giá hiệu quả công tác quản lý và đề xuất các biện pháp cải thiện trong tương lai. Qua đó, việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ này sẽ đảm bảo sự hiệu quả và đáng tin cậy trong công tác quản lý của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

 

3. Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố có quyền kiểm tra tạm trú không?

Theo Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA, kiểm tra cư trú là một hình thức kiểm tra được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc khi có yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh và trật tự. Các đối tượng và địa bàn kiểm tra cư trú bao gồm một loạt các công dân, hộ gia đình và các cơ sở đăng ký cư trú có chức năng lưu trú như ký túc xá, nhà cho thuê, cơ sở tôn giáo, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác.

Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm các vấn đề quan trọng như việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký và quản lý cư trú, thu thập, cập nhật và khai thác thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú. Kiểm tra cũng liên quan đến quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan và tổ chức có liên quan theo pháp luật cư trú.

Cơ quan đăng ký và quản lý cư trú có trách nhiệm thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của các đối tượng liên quan. Khi kiểm tra, họ có quyền huy động lực lượng quần chúng để thực hiện công tác bảo vệ an ninh và trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức khi cần thiết. Nếu cơ quan cấp trên có nhu cầu kiểm tra, họ phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.

Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không có quyền kiểm tra và lấy số liệu cư trú của dân cư. Vai trò của họ chỉ là vận động người dân trong phạm vi được phân quyền và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu kiểm tra cư trú. Điều này giúp đảm bảo rõ ràng vai trò và quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong việc quản lý và hỗ trợ công tác cư trú, đồng thời đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch trong quá trình kiểm tra.

 

4. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hưởng lương như thế nào?

Ngoài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều người là chế độ phụ cấp cho những người đảm nhiệm các chức danh này.

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố. Vì không phải là nhân viên chính thức của hành chính công, những người này sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương.

Chế độ phụ cấp này áp dụng cho tất cả các chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn, bao gồm cả Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận, Bí thư chi bộ.

Chính chế độ phụ cấp này giúp tạo động lực và động viên những người đảm nhiệm các chức danh này, bởi họ thường phải đảm nhận trách nhiệm quan trọng trong việc quản lý và phục vụ cộng đồng tại cấp cơ sở. Việc hưởng phụ cấp hàng tháng cũng giúp đảm bảo sự ổn định và đáng tin cậy của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ, đồng thời khuyến khích họ cống hiến và đóng góp tích cực cho sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên, việc quy định cụ thể về mức phụ cấp sẽ phụ thuộc vào tình hình và quy định của từng địa phương cụ thể.

Tại Điều 14 Thông tư 03/2019/TT-BNV và khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

STT Địa bàn áp dụng Mức khoán quỹ phụ cấp
Sau 01/8/2023 Trước 01/8/2023 Mức tăng
1

- Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên/tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên

- Thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.

- Thôn, tổ dân phố thuộc khu vực biên giới, hải đảo

- Thôn từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã

6,0 lần mức lương cơ sở = 10,8 triệu đồng/tháng 5,0 lần mức lương cơ sở = 7,45 triệu đồng/tháng 3.35 triệu đồng/tháng
2 Các thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp trên 4,5 lần mức lương cơ sở = 8,1 triệu đồng/tháng 3,0 lần mức lương cơ sở = 4,47 triệu đồng/tháng 3.62 triệu đồng/tháng
3 Kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố Hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm Không quy định

Lưu ý: Từ 01/7/2023 trở đi, cơ sở tăng lên 1.8 triệu đồng/tháng

Quý khách có thể tham khảo nội dung bài viết: Quy định miễn nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố?. Khi có vướng mắc khác cần hỗ trợ, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn