1. Giới thiệu tác giả

Từ điển pháp luật Việt Nam  do Chuyên gia pháp luật cao cấp Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Từ điển pháp luật Việt Nam - Chuyên gia pháp luật cao cấp Nguyễn Ngọc Điệp

Từ điển pháp luật Việt Nam

Tác giả: Chuyên gia pháp luật cao cấp Nguyễn Ngọc Điệp

Nhà xuất bản Thế giới

3. Tổng quan nội dung sách

Trong những năm qua, cùng với việc từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật thì việc giải thích các từ ngữ pháp luật trong các văn bản mang tính pháp lý cũng được các cơ quan soạn thảo coi trọng, vì vậy đa số các văn bản qui phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành thông thường đều có quy định giải thích những từ ngữ cơ bản nhằm làm rõ nghĩa của từ ngữ sử dụng trong văn bản đó, nhằm tạo sự thống nhất trong cách hiểu, hiểu đúng tinh thần của khái niệm, trên cơ sở đó giúp cho việc trong áp dụng pháp luật được dễ dàng và thuận lợi.

Bên cạnh đó, trong hoạt động nghiên cứu, học tập cũng như áp dụng pháp luật thì việc sử dụng các từ ngữ, định nghĩa pháp lý ngày càng trở nên phổ biến và cũng là một yêu cầu cần thiết để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng của các hoạt động nói trên, nhất là trong việc soạn thảo các văn bản mang tính pháp lý.

Tuy nhiên trên thực tế cho thấy các lĩnh vực pháp luật thì khá rộng với số lượng văn bản lớn và rải rác trong nhiều văn bản pháp luật, dẫn đến khi cần tra cứu từ ngữ pháp lý thì hết sức khó khăn cho những người có nhu cầu.

Với mong muốn có một cuốn sách có thể đáp ứng nhu cầu tìm hiểu các từ ngữ pháp luật một cách có hệ thống, nhằm tạo thuận lợi cho những người làm công tác nghiên cứu, học tập và áp dụng pháp luật, tác giả đã dành thời gian hơn 20 năm với nhiều tâm huyết để thu thập, sưu tầm và biên soạn cuốn sách này. Có thể nói đây là công trình mang tính khoa học có giá trị, được biên soạn khá công phu với số lượng từ ngữ pháp luật Việt Nam nhiều nhất cho đến thời điểm hiện tại (5.665 từ). Đồng thời đây cũng là cuốn Từ điển pháp luật đầu tiên của Việt Nam do một cá nhân biên soạn.

Với lý do đó, Nhà xuất bản Thế Giới cho xuất bản cuốn sách “TỪ ĐIỂN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỚI 5.665 TỪ (mới nhất)” do Nguyễn Ngọc Điệp là chuyên gia pháp luật cao cấp sưu tầm và biên soạn.

Điểm đáng chú ý là đa số các từ ngữ được trình bày trong cuốn sách đã được “luật hóa”, tức được quy định trong văn bản quy định pháp luật hoặc được sử dụng trong các tài liệu chính thống như giáo trình, các sách đã xuất bản… nên có thể xem cuốn sách là tài liệu chuẩn có giá trị tham khảo cao. Bên cạnh đó, cuốn sách đã tập hợp khá đa dạng nhóm thuật ngữ pháp lý, nhiều thuật ngữ về nội dung mang tính chuyên môn, kỹ thuật nhưng đã được “luật hóa” cũng được tác giả đưa vào cuốn sách để giúp việc nghiên cứu các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành được thuận tiện và hiệu quả hơn. Ngoài ra cuốn sách cũng có khá nhiều từ ngữ mới có giá trị tham khảo cao được tác giả trực tiếp biên soạn dựa trên nội dung của các qui phạm pháp luật mới nhất và không thể tìm được trong các tài liệu khác.

Cuốn sách được bố cục thành 7 phần chính theo từng lĩnh vực pháp luật gồm: hình sự; tố tụng hình sự; dân sự, tố tụng dân sự và hôn nhân gia đình; quản lý hành chính và quan hệ quốc tế; kinh tế, tài chính; lĩnh vực pháp luật khác. Việc bố cục cuốn sách theo từng nhóm quan hệ pháp luật sẽ giúp bạn đọc tra cứu, tham khảo dễ dàng hệ thống từ ngữ pháp luật Việt Nam.

Phần I. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về hình sự

Phần II. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về tố tụng

Phần III. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về dân sự, tố tụng dân sự, hôn nhân và gia đình và nhà ở

Phần IV. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về quản lý hành chính, quan hệ quốc tế

Phần V. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về kinh tế, tài chính, ngân hàng

Phần VI. Các từ ngữ sử dụng trong lĩnh vực pháp luật về lao động

Phần VII. Các từ ngữ sử dụng trong các lĩnh vực pháp luật khác

Dưới đây là trích dẫn một số từ ngữ được giải thích trong "Từ điển pháp luật Việt Nam":

Phần II. 

Ân xá: Ân xá được hiểu là việc xét tha cho người phạm tội theo chính sách khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước. Việc ân xá cho người phạm tội được thực hiện dưới nhiều hình thức và với mức độ khác nhau cụ thể như: Đại xá do Quốc hội quyết định; đặc xá do Chủ tịch nước quyết định; giảm thời hạn chấp hành hình phạt cho người phạm tội (còn gọi là giảm án tha tù), miễn việc chấp hành hình phạt thuộc thẩm quyền của Tòa án; miễn trách nhiệm hình sự thuộc thẩm quyền vủa Viện kiểm sát hoặc Tòa án tùy theo giai đoạn tố tụng

Áp giải: Áp giải là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.

Áp giải thi hành án: Áp giải thi hành án là việc cơ quan , người có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi chấp hành án.

Án phí hình sự: Án phí hình sự là khoản thu của Nhà nước đối với người bị kết án theo quyết định của Tòa án.

Áp dụng biện pháp tạm giam: Áp dụng biện pháp tạm giam là việc Chánh án hoặc Phó chánh án Tòa án theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ra lệnh tạm giam bị can, bị cáo trong trường hợp bị can, bị cáo chưa bị tạm giam hoặc đang bị tạm giam mà thời hạn tạm giam đã hết và căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, xét thấy cần thiết tạm giam hoặc tiếp tục tam giam bị can, bị cáo.

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là bắt người đã bị khởi tố về hình sự hoặc người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử để tạm giam phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Đối tượng của việc bắt người để tạm giam chỉ có thể là bị can, bị cáo. Những người chưa bị khởi tố về hình sự hoặc người không bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử không phải là đối tượng để bắt tạm giam. Tuy vậy, không phải mọi bị can, bị cáo đều bị bắt để tạm giam mà chỉ bị can, bị cáo phạm tội trong những trường hợp nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên một năm và có căn cứ để cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội thì mới bị bắt để tạm giam.

Phần III. 

Án lệ: Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án về một vụ việc cụ thể được hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được tránh án tòa án nhân dân tối cao công bố là anh lên để các bạn nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.
Án phí, lệ phí tòa án: Án phí, lệ phí tòa án là khoản thu nộp vào ngân sách nhà nước khi tòa án giải quyết vụ việc dân sự với việc buộc đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước với mức do tòa án ấn định căn cứ vào quy định của pháp luật. Anh phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định. Khi giải quyết vụ việc dân sự, tùy theo từng vụ việc dân sự cụ thể, đồng thời với việc quyết định giải quyết quyền, nghĩa vụ của đương sự thì tòa án buộc họ phải chịu một khoản tiền nhất định đó là tiền án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Ban quản trị nhà chung cư: Ban quản trị nhà chung cư là ban được thành lập để thay mặt các chủ sử dụng nhà chung cư thực hiện giám sát các hoạt động liên quan tới sử dụng nhà chung cư sau đây gọi là ban quản trị.
Phần IV.
Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là giải quyết một vụ việc pháp lý cụ thể trên cơ sở quy phạm pháp luật không phải được tính cho trường hợp này mà cho một trường hợp tương tự.
Bãi nhiệm: Bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.
Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ: Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhầm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ
Bảo lưu: Bảo lưu là tuyên bố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam học bên ký kết nước ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhầm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để hệ thống các từ ngữ pháp lý đồng thời biên soạn một cách khoa học theo từng lĩnh vực pháp lý, ở mỗi phần xác từ ngữ được sắp xếp theo thứ tự ABC để bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu. Cuốn sách "Từ điển pháp luật Việt Nam" do Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn sẽ trở thành cẩm nang hữu ích cho những người làm công tác nghiên cứu luật và những người làm công tác pháp luật.

5. Kết luận

Cuốn sách "Từ điển pháp luật Việt Nam" được tác giả dành nhiều thời gian và tâm huyết để hệ thống một cách công phu. Đây là công trình khoa học có giá trị đối với bạn đọc đặc biệt đối với những người làm công tác nghiên cứu luật và những người làm công tác pháp luật.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy định hướng bạn đọc trong việc lựa chọn tài liệu tham khảo. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!