1. Khái niệm từ tượng thanh là gì?

Từ tượng thanh là những từ ngữ được dùng để mô phỏng, tái hiện lại các âm thanh trong đời sống tự nhiên và xã hội. Đó có thể là tiếng mưa rơi, tiếng gió thổi, tiếng nước chảy, tiếng chim hót, tiếng bước chân hay tiếng cười, tiếng nói của con người. Nhờ khả năng bắt chước âm thanh sống động, từ tượng thanh giúp người nghe hay người đọc như được “nghe” lại âm thanh thực tế, khiến câu văn trở nên chân thực, sinh động và giàu cảm xúc hơn.

Ví dụ:

- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng mưa: Rào rào, ấm ầm, lộp độp, tí tách,...

- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng gió: Xào xạc, lao xao, vi vu, vi vút,...

- Từ tượng thanh mô ta tiếng cười của con người: Hi hi, ha ha, khanh khách, khúc khích,...

- Từ tượng thanh mô tả tiếng chị kêu: chiêm chiếp, líu lo, ríu rít, quang quác, thánh thót,...

- Từ tượng thanh mô tả tiếng chân người đi: thình thịch, bành bạch, lạch bạch, lệt sệt, loẹt quẹt,...

Đặc điểm cơ bản của từ tượng thanh là dựa trên cảm giác thính giác. Khi đọc hoặc nghe một từ tượng thanh, người ta dễ dàng hình dung ra âm thanh mà nó biểu đạt, nhận thấy được tính chất mạnh, nhẹ, nhanh, chậm, đều hay dồn dập của âm thanh ấy. Ví dụ, khi nghe các từ rào rào, tí tách, róc rách, ta hình dung ngay tiếng mưa hoặc tiếng suối chảy; khi nghe thình thịch, loẹt quẹt, ta như cảm nhận được bước chân người đi vội hoặc tiếng dép kéo lê trên nền đất.

Từ tượng thanh có thể được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Nhóm mô tả âm thanh tự nhiên gồm các từ như vi vu, ào ào, lộp độp, róc rách; nhóm mô tả âm thanh sinh hoạt hoặc va chạm như thình thịch, lộp bộp, kẽo kẹt; nhóm mô tả tiếng người như khúc khích, hi hi, khanh khách, hu hu. Mỗi từ đều mang sắc thái cảm xúc riêng, phản ánh không chỉ âm thanh mà còn tâm trạng, thái độ của nhân vật hoặc không khí của cảnh vật được miêu tả.

Giá trị lớn nhất của từ tượng thanh nằm ở khả năng gợi cảm âm thanh và khơi dậy cảm xúc. Một tiếng rì rào có thể khiến người đọc cảm thấy yên bình, trong khi tiếng gào thét lại gợi lên sự dữ dội, căng thẳng. Trong văn miêu tả và thơ ca, từ tượng thanh giúp tạo nhịp điệu, làm cho câu chữ trở nên uyển chuyển, đồng thời mở rộng không gian cảm xúc. Ví dụ, trong câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm”, từ rì rầm không chỉ mô phỏng tiếng suối mà còn gợi cảm giác êm đềm, thanh tĩnh, thể hiện tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên của tác giả.

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản: từ tượng thanh là những từ gợi tả âm thanh của tự nhiên, sự vật hay con người, giúp người đọc như được nghe thấy âm thanh thật qua lời văn. Đây là công cụ ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, góp phần quan trọng làm cho văn bản trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.

 

2. Khái niệm từ tượng hình là gì?

Từ tượng hình là những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, màu sắc hoặc trạng thái của sự vật, con người, cảnh vật trong tự nhiên. Khi sử dụng, các từ này giúp người nghe, người đọc dễ hình dung và cảm nhận rõ nét hơn về đặc điểm của sự vật được miêu tả. Trên thực tế, phần lớn từ tượng hình là từ láy. Tuy nhiên, vẫn có một số từ tượng hình không phải từ láy.

Ví dụ:

- Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ con người: lom khom, thướt tha, bệ vệ, đủng đỉnh, lòng khòng, lừ đừ, thất thểu,...

- Từ tượng hình gợi tả dáng dấp của sự vật: lè tè, chót vót, ngoằn ngoèo, thăm thẳm, mênh mông, nhấp nhô, khấp khểnh, phập phồng, mấp mô,...

Từ tượng hình gợi tả màu sắc: loè loẹt, chói chang, bềnh bệch, sặc sỡ, rực rỡ,...

Trong văn miêu tả, từ tượng hình có vai trò quan trọng, giúp câu văn trở nên sinh động, gợi hình ảnh rõ ràng và giàu sức gợi cảm hơn, góp phần khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc, người nghe.

 

3. Phân biệt từ tượng thanh và từ tượng hình

Từ tượng thanh và từ tượng hình đều là những từ ngữ giàu hình ảnh, thường được dùng nhiều trong văn miêu tả, văn kể chuyện nhằm giúp ngôn ngữ trở nên sinh động và gợi cảm hơn. Tuy nhiên, hai loại từ này có những điểm khác nhau rõ rệt như sau:

Tiêu chí Từ tượng thanh Từ tượng hình
Khái niệm Là những từ mô phỏng, gợi tả âm thanh của tự nhiên, con người hoặc sự vật. Là những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, màu sắc hoặc trạng thái của sự vật, con người, cảnh vật.
Đặc điểm biểu hiện Tập trung diễn tả âm thanh nghe được. Tập trung diễn tả hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc nhìn thấy được.
Ví dụ “rào rào”, “rì rào”, “ầm ầm”, “meo meo”, “reo vang” “lom khom”, “lấp lánh”, “tròn xoe”, “ngoằn ngoèo”, “đỏ rực”
Tác dụng trong văn miêu tả Giúp người đọc, người nghe nghe thấy âm thanh của sự vật, khiến câu văn có nhịp điệu, sống động. Giúp người đọc, người nghe nhìn thấy hình ảnh cụ thể, làm câu văn trở nên gợi hình và giàu cảm xúc hơn.

Có thể thấy, nếu từ tượng thanh làm cho người đọc nghe thấy âm thanh, thì từ tượng hình lại khiến người đọc nhìn thấy hình ảnh. Khi kết hợp cả hai loại từ này, câu văn sẽ trở nên tự nhiên, sinh động và có sức gợi mạnh mẽ hơn.

 

4. Tác dụng của Từ tượng thanh, Từ tượng hình trong văn học

Từ tượng thanh và từ tượng hình là hai yếu tố quan trọng giúp ngôn ngữ văn học trở nên sinh động, giàu sức gợi cảm và có khả năng khơi dậy trí tưởng tượng của người đọc. Mỗi loại từ mang một giá trị riêng, song đều góp phần làm cho câu văn, câu thơ thêm hấp dẫn và giàu hình ảnh nghệ thuật.

a) Tác dụng của từ tượng thanh:

  • Gợi âm thanh sinh động: Giúp người đọc như “nghe thấy” âm thanh của thiên nhiên, con người hay sự vật, tạo cảm giác gần gũi, chân thực.

Ví dụ: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Hồ Chí Minh) – từ “trong” và “tiếng hát” gợi âm thanh trong trẻo, nhẹ nhàng của núi rừng Việt Bắc.

  • Tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ: Những từ tượng thanh thường có nhịp điệu vui tai, khiến ngôn ngữ trở nên có nhạc điệu và dễ đi vào lòng người.
  • Biểu lộ cảm xúc, tâm trạng: Một số từ tượng thanh còn gợi cảm xúc, thể hiện tâm trạng của nhân vật hoặc bầu không khí chung của tác phẩm (ví dụ: “rì rầm”, “ào ào”, “thình thịch”...).

b) Tác dụng của từ tượng hình:

  • Gợi hình ảnh cụ thể, sinh động: Giúp người đọc dễ dàng hình dung được hình dáng, màu sắc, trạng thái của sự vật hay con người.

Ví dụ: “Con trâu đen nhánh đang lom khom bên bờ ruộng” – từ “lom khom” khiến hình ảnh con trâu hiện lên rõ nét, gần gũi.

  • Tăng sức biểu cảm và tính nghệ thuật: Các từ tượng hình khiến văn bản trở nên gợi cảm, có chiều sâu thẩm mỹ và giúp người viết thể hiện cảm xúc tinh tế hơn.
  • Làm nổi bật hình tượng nghệ thuật: Trong thơ ca, từ tượng hình thường được dùng để khắc họa dáng vẻ thiên nhiên, con người, qua đó thể hiện tâm hồn và tình cảm của tác giả.

Như vậy, từ tượng thanh giúp nghe thấy âm thanh, từ tượng hình giúp nhìn thấy hình ảnh. Cả hai loại từ này kết hợp với nhau tạo nên sức gợi mạnh mẽ, làm cho ngôn ngữ văn học trở nên giàu nhạc, giàu họa và giàu cảm xúc.

 

5. Luyện tập về từ tượng thanh

Bài 1: Đọc đoạn trích sau và tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các từ được in đậm.

- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...

- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: "A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?"

- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

Trả lời:

- Trong các từ in đậm ở đoạn trích trên có các từ tượng hình sau: móm mém, sòng sọc, xộc xệch, rũ rượi, xồng xộc.

- Trong các từ im đậm ở đoạn trích trên có các từ tượng thanh sau: ư ử, hu hu.

Bài 2: Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau (trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố):

- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

 Trả lời: Từ tượng hình trong những câu trên là: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

Từ tượng thanh trong những câu trên là: soàn soạt, nham nhảm, bịch, bốp.

Bài 3: Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

Trả lời: Lom khom, thất thểu, lẻo khoẻo, chỏng quèo, rũ rượi, xộc xệch.

Bài 4: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười sau đây: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

Trả lời: 

- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoả mãn.

- Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra từ đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú.

- Hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, khó nghe, gây mất thiện cảm với người khác. 

- Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười tự nhiên, thoải mái, không cần giữ kẽ.

Bài 5. Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

Trả lời:

- Mưa xuân lắc rắc trên những thảm cỏ non xanh mướt

- Nước mắt nó tuôn lã chã mãi khi nghe tin ông nội mất

- Mặt mẹ lấm tấm mồ hôi mỗi khi ngồi bên bếp lửa nếu cơm

- Đoạn đường vào nhà tôi quanh co, khúc khuỷu

- Ánh đèn đom đóm lập loè giữa đêm

- Chiếc đồng hồ tích tắc không ngơi nghỉ

- Mưa rơi xuống lộp bộp trên tàu lá chuối

- Buổi chiều trên cánh đồng, bầy vịt lạch bạch đi về chuồng

- Giọng nói ông ấy ồm ồm rất khó nghe

- Cơn mưa đầu mùa hạ tuôn ào ào qua những mái hiên.

Bài 6: Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

Trả lời:

Trâu đồi

Ai thổi sáo gọi trâu đây đó

Chiều in nghiêng trên mảng núi xa

Con trâu trắng dẫn đàn lên núi

Vểnh đôi tai nghe sáo trở về

Trâu đực chạy ầm ầm như hổ

Trâu thiến dong từng bước hiền lành

Cổ lừng lững như chum, như vại

Móng hến hằn in mép cỏ xanh

Những chú nghé lông tơ mũm mĩm

Mũi phập phồng dính cánh hoa mua

Cổng trại mở trâu vào chen chúc

Chiều rộn ràng trong tiếng nghé ơ

Các từ tượng hình là: Lững thững, mũm mĩm, phập phồng

Các từ tượng thanh là: ầm ầm

Bài 7: Tìm từ tượng thanh và tượng hình trong bài thơ "Qua đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan và nêu ý nghĩa của chúng

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi tiều vài chú,

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc,

Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia.

Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Trả lời:

Trong bài thơ trên, các từ tượng thanh là: quốc quốc, gia gia.

Các từ tượng hình gồm: lom khom, lác đác.

Trên đây là những kiến thức xoay quanh từ tượng hình và từ tượng thanh mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích. Xin chân thành cảm ơn!