1. Khái quát về địa điểm thực hiện dự án, địa chỉ trụ sở chính của nhà đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư là một tài liệu hoặc phiên bản điện tử, ghi lại thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Nó bao gồm các thông tin như mã số dự án đầu tư, tên dự án đầu tư, mục tiêu, quy mô dự án đầu tư, và thời gian thực hiện dự án. Theo khoản 1,2 điều 41 của Luật Đầu tư năm 2020, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Như vậy có thể thấy địa chỉ thực hiện dự án và địa chỉ trụ sở chính của nhà đầu tư là hai nội dung hoàn toàn tách bạch và có thể trùng địa chỉ hoặc khác địa chỉ. Trong đó:

- Địa điểm thực hiện dự án là nơi dự án được triển khai và phải được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu nhà đầu tư muốn thay đổi địa điểm thực hiện dự án mà không phải là nơi được cấp phép trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, họ phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

- Địa chỉ trụ sở chính là nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính, làm văn phòng hoạt động và được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

2. Thủ tục thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Hồ sơ thay đổi địa điểm thực hiện dự án:

Dưới đây là danh sách các hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư cho đến thời điểm điều chỉnh.

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư (đối với tổ chức là nhà đầu tư).

- Bản sao hợp lệ của Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

- Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã góp đủ vốn (bao gồm báo cáo tài chính và xác nhận số dư ngân hàng).

- Giấy uỷ quyền (nếu nhà đầu tư không nộp hồ sơ trực tiếp).

 Thẩm quyền giải quyết:

+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư:

Đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư:

- Nếu địa điểm thực hiện dự án trùng với địa chỉ trụ sở chính, nhà đầu tư cần thay đổi địa chỉ trụ sở chính trên đăng ký kinh doanh trước khi yêu cầu thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục thay đổi quyết định chấp thuận chủ trương trước khi yêu cầu thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

* Thời hạn thực hiện:

Sau khi nhận được 01 bộ hồ sơ đầy đủ từ nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với các dự án đầu tư không thuộc diện được chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

3. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký:

Để chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong cùng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp đã đăng ký, cần thực hiện các bước sau:

- Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký với các thông tin sau:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế (MST) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, MST);

+ Địa chỉ trụ sở chính mới;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Giấy tờ cần kèm theo Thông báo bao gồm:

+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2TV trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

+ Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1TV.

Quyết định và biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Sau khi nhận được Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi DN đã đăng ký:

Nếu doanh nghiệp muốn chuyển trụ sở chính đến một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương khác, họ cần phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh của địa phương mới với các thông tin cụ thể như: tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), địa chỉ trụ sở chính mới, thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, bao gồm tên, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định và địa chỉ thường trú của họ.

Cùng với Thông báo, doanh nghiệp cần phải nộp các giấy tờ bao gồm: bản sao hợp lệ của Điều lệ đã sửa đổi (nếu có), danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với công ty TNHH 1 thành viên), danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài (đối với công ty cổ phần), hoặc danh sách thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh), quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), hoặc của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh), và quyết định của chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên).

Khi Phòng Đăng ký kinh doanh của địa phương mới nhận được Thông báo, họ sẽ trao cho doanh nghiệp Giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ được xác nhận là hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh ở địa phương trước đây mà doanh nghiệp đã đăng ký.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê: Thủ tục chuyển trụ sở chính doanh nghiệp có vốn đầu tư sang tỉnh, thành phố khác ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Tư vấn chuyển trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.