1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là gì?
Căn cứ theo điều 42 của Luật doanh nghiệp 2020 thì có quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp, theo đó thì trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Trụ sở chính của doanh nghiệp chính là nơi mà doanh nghiệp tiến hành các giao dịch kinh doanh, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở của mình nơi mà mình muốn nhưng cần phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.
2. Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp.
Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của trụ sở chính doanh nghiệp. Theo đó ta có nhìn thấy một số đặc điểm của trụ sở chính như sau:
- Trụ sở chính được ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nơi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
- Thứ hai là trụ sở chính doanh nghiệp phải có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính. Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường;
- Thứ ba là trụ sở chính không được đặt lại chung cư. Trong đó, nghiêm cấm đặt trụ sở chính của công ty tại nhà chung cư có mục đích để ở (theo khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể );
- Thứ tư là trụ sở chính của doanh nghiệp thì không bắt buộc phải diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp.
Điều 47 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. Theo đó quy định cụ thể như sau:
Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký
- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.
4. Phân biệt trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Trụ sở chính của doanh nghiệp là trụ sở đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Còn địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Theo đó thì địa điểm kinh doanh có một số đặc điểm như sau:
- Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
- Phải làm thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi lập địa điểm kinh doanh;
- Địa điểm kinh doanh là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Không được cùng là trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo đó thì chúng ta có thể dễ dàng rút ra một số đặc điểm khác nhau cơ bản giữa trụ sở chính và địa điểm kinh doanh như sau:
Thứ nhất địa điểm kinh doanh phụ thuộc vào trụ sở chính. Bởi lẽ có thể khẳng định như vậy là vì nơi đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào nơi đặt trụ sở chính doanh nghiệp không được phép thành lập địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Thứ hai địa điểm kinh doanh phải là nơi có tiến hành hoạt động kinh doanh. Khác với địa điểm kinh doanh thì trụ sở chính chỉ là nơi để công ty đăng ký trên giấy phép kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp và khách hàng liên hệ với nhau mà không diễn ra hoạt động kinh doanh cụ thể. Tóm lại thì ta có thể kết luận rằng trụ sở chính và địa điểm kinh doanh không diễn ra một nơi, trụ sở chính có thể không tiến hành hoạt động kinh doanh còn địa điểm kinh doanh bắt buộc phải tiến hành hoạt động kinh doanh theo ngành, nghề doanh nghiệp đã đăng ký.
Như vậy trụ sở chính của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, hiện nay thì rất nhiều người đang bị nhầm lẫn và cho rằng trụ sở chính và địa điểm kinh doanh là hai thuật ngữ giống nhau, như vậy là chưa chính xác. Thông qua nội dung trên thì chúng tôi hi vọng các bạn đã biết phân biệt trụ sở chính và địa điểm kinh doanh một cách chính xác nhất.
5. Hồ sơ, thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh.
Căn cứ vào Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định như sau:
Hồ sơ thông báo thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:
- Thông báo lập địa điểm kinh doanh ( mẫu phụ lục II-7 ban hành kèm theo thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh
- Bước 1: Gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến trụ sở chính của doanh nghiệp. Mong rằng thông qua những nội dung và thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp cho các bạn có thêm những nội dung và thông tin hữu ích về trụ sở chính của doanh nghiệp, và có thể thực hiện mọi thủ tục có liên quan đến trụ sở chính của doanh nghiệp một cách thuận tiện và nhanh chóng. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 để được hỗ trợ hoặc là gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được chúng tôi tiếp nhận yêu cầu và báo chi phí hợp lý với yêu cầu mà các bạn đã đưa ra.
Ngoài ra thì các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi để có thể có thêm thông tin hữu ích:
Một doanh nghiệp có được phép mở nhiều trụ sở kinh doanh không?
Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp?
Ý nghĩa, mục đích của việc quy định trụ sở chính của doanh nghiệp là gì?
Trụ sở doanh nghiệp là gì ? Quy định pháp luật về trụ sở doanh nghiệp