1. Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

Chúng tôi chuẩn bị tiến hành ly hôn và có 1 số tài sản sau. Xin hỏi luật sư nếu không có thỏa thuận thuận tình phân chia tài sản thì nếu ra tòa, số tài sản sau được tòa quyết định như thế nào? Rất mong Luật sư tư vấn, cụ thể:
1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn.
2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này).
Về thu nhập: Tôi kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm của tôi), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng.
Về chăm lo gia đình và con cái: Chồng tôi đi công tác thường xuyên, rất ít khi về Hà Nội. Kính mong các tư vấn viên trả lời cụ thể 2 mục trên làm thế nào để chồng tôi không đòi hay tranh chấp đòi các tài sản do phần lớn tài sản đều do mình tôi làm ra.
Xin cảm ơn.

Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về chia tài sản chung, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

Để phân chia được tài sản khi vợ chồng quyết định đi đến ly hôn thì cần xác định đâu là tài sản chung của vợ chồng, đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về vấn đề này như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng:

Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Tóm lại: Có thể hiểu tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

2. Tài sản chung của vợ chồng:

Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tóm lại: Những tài sản hình thành trong quá trình hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng (Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác).

3. Phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn:

Điều 59, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

...

Như vậy: Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được phân chia theo nguyên tắc là chia đôi nhưng tính đến các yếu tố như: Công sức đóng góp, lỗi của các bên...; Còn tài sản riêng của vợ chồng thuộc quyềm sở hữu của người đó.

4. Thực tế phân chia tài sản của vợ, chồng khi ly hôn:

Trong trường hợp của bạn thì bạn có 02 tài sản chung của vợ, chồng như sau: 1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn. 2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này).

Theo như thông tin của bạn thì tài sản này được hình thành trong quá trình hôn nhân nên sẽ được coi là tài sản chung nên theo nguyên tắc sẽ phải chia đôi (Sổ tiết kiệm chia đôi, tiền bán nhà chia đôi). Nhưng bạn là người kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng. Như vậy có thể thấy công sức đóng góp của bạn có thể là nhiều hơn nên trong trường hợp này rất có thể bạn sẽ được chia phần nhiều hơn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Ly hôn với chồng người Đức ?

Dear anh/chị, Anh chị, có thể cho em biết biểu phí dịch vụ tư vấn trọn gói kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau: Chồng: Sinh sống và làm việc tại Đức - có visa vĩnh viễn ở lại Đức nhưng vẫn có hộ khẩu tại Hoàn Kiếm, Hà Nội - quốc tịch Việt Nam

Vợ: Sinh sống và làm việc tại Hà Nội - quốc tịch Việt Nam

=> Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn thì người chồng cần chuẩn bị những giấy tờ gì từ nước ngoài để về nước đăng ký kết hôn ạ?

Mong anh chị báo lại sớm cho em! Cảm ơn anh/chị nhiều!

Người gửi: thanh thuy Vu

Ly hôn với chồng người Đức ?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1, Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 07 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Khi chuẩn bị đăng kí kết hôn chồng chị cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1 . Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

2 . Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của anh, do cơ quan có thẩm quyền của nước Đức cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ.

Trong trường hợp pháp luật của nước Đức không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của anh là hiện tại không có vợ, phù hợp với pháp luật của nước Đức;

3 . Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của nước Đức cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại anh đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

4. Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú của anh ấy tại Đức;

Xin cảm ơn! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Tư vấn luật hôn nhân và phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, Nhờ Luật sư tư vấn giúp em. Vợ chồng em mới kết hôn được 2 năm. Hiện Em đang mang thai tháng thứ 3, chỉ vì vợ chồng không có tiếng nói chung mà chồng đòi đuổi, xúc phạm và ly hôn.

Trước khi cưới thì Anh đã có nhà riêng. Sau khi cưới xong thì vợ chồng mua thêm một miếng đất nữa đứng tên chồng nhưng hiện tại vẫn còn thiếu tiền ngân hàng số tiền bằng một nửa giá trị miếng đất. Trong sinh hoạt hằng ngày, tiền lương của Em để lo ăn uống gia đình, còn tiền lương chồng để lo trả nợ tiền đất .Vậy nếu ly hôn em có được quyền lợi gì về tài sản cũng như trợ cấp. Bản thân em thì không muốn ly hôn.

Mong Luật Sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

Tư vấn luật hôn nhân và phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất, về vấn đề ly hôn

Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn cụ thể như sau

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

Như vậy, chồng của bạn không được quyền yêu cầu ly hôn khi bạn đang mang thai.

- Thứ hai, về vấn đề tài sản

Luật Hôn nhân và gia đình 2000 và Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về tài sản của vợ chồng như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

- Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng. Tuy nhiên theo hướng dẫn của Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP, đối với tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà trên giấy chứng nhận quyền tài sản chỉ ghi tên một người thì tài sản vẫn được coi là tài sản chung vợ chồng và cả hai vợ chồng đều có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản đó (trừ trường hợp người vợ/người chồng chứng minh được đó là tài sản riêng của mình).

Như vậy mảnh đất mua trong thời kỳ hôn nhân của hai bạn là tài sản chung của hai người dù chồng bạn có đứng tên một minh.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật: 1900.6162

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

4. Ly hôn thì nộp đơn ở đâu ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Vợ chồng tôi sống với nhau và có một thằng con trai 3 tuổi,Tình cảm vợ chồng thương xuyên xảy ra mâu thuận.cũng vì gia đình gặp nhiều khó khăn nên vờ chồng tôi đưa con vào Sài gòn làm đế cải thiện cuộc sống.
Nhưng làm chưa được 1 năm thì chồng tôi đưa con về quê không vào nữa.hoàn cảnh gia đinh đã rất khó khăn nhưng anh ấy không chịu khó làm để cải thiện,vì vậy vợ chồng tôi ly thân tư đó đến nay hơn 1 năm rồi.và tôi cũng không muốn kéo dài mối quan hệ này nữa.tôi quê ở đồng Nai,lấy chồng và đkkh,nhập khẩu ở phú thọ.tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng chồng tôi cư lằng nhăng không ký.gi ờ tôi phải làm sao mong nhận được sự tư vấn của luật s ư.vi điều kiện không cho phép tôi ra Bắc và chồng tôi cũng không muốn vào đây.tôi làm sao để giải quyết việc ly hôn ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn".

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.

. Trường hợp này người vợ muốn đơn phương ly hôn mà không cần chữ ký của chồng thì hồ sơ và thủ tục ly hôn như sau:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

Như vậy trường hợp đơn phương ly hôn không cần có chữ ký của chồng thì theo quy định của pháp luật thì người vợ phải nộp đơn tại nơi người chồng có hộ khẩu thường trú, hoặc cư trú.

Trong trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì hồ sơ và thủ tục như sau:

- Hồ sơ thuận tình ly hôn, bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ hoặc chồng.

Như vậy, nếu là trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì người vợ có thể nộp đơn tại nơi ở của vợ và chồng đều được.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chồng không được ly hôn khi vợ mang bầu ?

5. Chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn ?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự giải đáp của luật sư: Chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn?

Xin cho hỏi, bố mẹ tôi mua cho tôi một căn nhà nhưng vẫn tên chủ nhà cũ. Sau khi kết hôn tôi mới sang tên đổi chủ mang tên tôi. Vậy khi ly hôn tài sản có phải chia cho vợ tôi không? Chúng tôi có hai con, tài sản sẽ được định như thế nào? Rất mong được trả lời giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.Đ.M

Kính chào bạn N.Đ.M, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Căn nhà bố mẹ bạn mua cho bạn nhưng chưa thực hiện thủ tục sang tên, cho đến khi bạn kết hôn mới thực hiện thủ tục sang tên và đứng tên của bạn thì vẫn được coi là tài sản riêng của bạn. Bởi nguồn gốc hình thành tài sản này là do bố mẹ bạn tặng cho bạn trước khi bạn kết hôn, tức là tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân. Sau khi bạn kết hôn mới thực hiện thủ tục sang tên chỉ là việc đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản này mà thôi. Hơn nữa, sau khi bạn kết hôn, làm Sổ hồng cũng chỉ đứng tên bạn mà không đứng tên 2 vợ chồng bạn, cho thấy bạn không có ý chuyển tài sản này thành tài sản chung vợ chồng. Do đó, nếu ly hôn, căn nhà này vẫn được xác định là tài sản riêng của bạn.

Về vấn đề con chung, việc quyết định con theo ai sau khi vợ chồng ly hôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có nhiều trường hợp khác nhau:

- Nếu như con dưới 36 tháng tuổi, về nguyên tắc được giao cho mẹ nuôi.

- Con từ đủ 3 tuổi, cha - mẹ ngang quyền nhau trong việc giao con cho ai nuôi.

- Con từ 7 tuổi trở lên phải tham khảo nguyện vọng của con.

Đối với con chung còn nhỏ, Tòa án sẽ dựa trên các điều kiện về kinh tế, tài chính, phẩm chất đạo đức, lối sống... của cha và mẹ, có thể trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt nhất cho con được không.

Trân trọng./.

6. Phân chia tài sản khi ly hôn ?

Kính chào Luật sư, tôi có câu hỏi sau, mong luật sư vui lòng tư vấn giúp tôi: Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2011, hiện có 1 cháu trai 40 tháng tuổi. Do có nhiều mâu thuẫn trong gia đình nên vợ chồng tôi ly hôn. Khi ly hôn anh ấy đòi chia đôi số vàng lúc làm quà trong ngày dạm hỏi (10 chỉ vàng 24k) và giành quyền nuôi con. Trong khi con từ lúc tôi mang thai và sinh cho đến giờ anh ta chẳng hề quan tâm đến. Trong quá trình mang thai do bị thai thành nên tôi về nhà mẹ ruột sinh sống, trong thời gian này anh chẳng đoái hoài ghé thăm, mọi chi phí từ lúc mang thai đến lúc sinh con do 1 mình tôi chi trả, anh ta không hề mải mai quan tâm đến.
Do lúc này tôi cũng mới đi làm, công việc chưa ổn định và phải nghỉ thường xuyên nên tôi đã bán đi 6 chỉ vàng 24k để có tiền chi trả các chi phí viện phí, thuốc dưỡng thai, sữa bầu và mua đồ chuẩn bị sinh. Đến khi tôi xuất viện về thì tôi về nhà ba mẹ ruột tôi gần 1 tháng đầu, lúc này anh có ghé thăm, nhưng chỉ ghé cho có mặt chứ không phụ giúp bất cứ công việc gì, tôi mới xuất viện 1 ngày đã phải tự giặt giũ quần áo cho con. Sau đó mẹ của anh ấy có sang nhà rước tôi về và hứa sẽ khuyên anh ấy sửa đổi.
Nhưng bản chất của anh ta vẫn không thay đổi, từ lúc con tôi 1 tháng cho đến lúc cháu 5 tháng (trong thời gian này tôi nghỉ hậu sản) thì tiền sữa, tiền tã, tiền chi phí sinh hoạt cũng do 1 mình tôi chi trả, để có tiền chi trả cho các khoảng trên tôi đã bán đi số vàng 4 chỉ vàng 24 k còn lại. Giờ ra tòa ly hôn anh ta đòi lại 5 chỉ vàng thì tôi lấy đâu ra. Trong khi tòa án thì nói về nguyên tắc tài sản chung bắt buộc phải chia đôi. Vậy chi phí nuôi con trong thời gian này thì sao? Trong khi anh không chu cấp 1 đồng ?
Mong luật sư tư cấn giúp tôi. Tôi thành thật biết ơn.

Phân chia tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Về quyền nuôi con

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con."

Con bạn hiện tại 40 tháng tuổi, do đó, nếu hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về vấn đề nuôi con, bạn sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ căn cứ xem bên nào có điều kiện nuôi con tốt hơn, Tòa án sẽ giao cho người đó trực tiếp nuôi dưỡng.

2. Về chia tài sản chung

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Bạn dùng số tiền mà bố mẹ cho khi hai bạn kết hôn để bảo đảm nhu cầu của gia đình, nên bạn không có nghĩa vụ phải trả 1/2 số tiền cho chồng bạn

Những điều cần lưu ý: Điều kiện tài chính, thu nhập hợp pháp, thời gian chăm sóc con... là những căn cứ để Tòa án quyết định xem ai là người có quyền nuôi con

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn việc phân chia tài sản và quyền nuôi con khi tiến hành thủ tục ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê