Xin hỏi nếu mẹ tôi không thể trả nợ được thì tôi có phải trả thay mẹ tôi không, xin cám ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Chuyên viên tư vấn

Theo như thông tin bạn nêu ra bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Thứ nhất, khái niệm hợp đồng vay: ( Bô luật dân sự năm 2015)

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Với nội dung bạn đưa ra thì bạn và vợ của bạn đều phải đi làm và không có dư về tài sản, mẹ bạn muốn kinh doanh là dựa hoàn toàn vào khoản tiền đi vay do mẹ bạn vay để kinh doanh. Ở đây xác định bên đi vay và ký kết trong hợp đồng vay là bên nào. Nếu bạn và vợ bạn đi vay sau đó ký vào hợp đồng vay sẽ khác với việc mẹ bạn vay và ký vào hợp đồng vay, để xác định trách nhiệm trả nợ trong trường hợp này.

Thứ hai, nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay: ( Bộ luật dân sự năm 2015)

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy theo quy định của pháp luật bên vay là bên có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, nếu mẹ bạn là bên vay được ghi nhận trong hợp đồng vay thì trách nhiệm trả nợ mẹ bạn sẽ phải chịu, bạn và vợ bạn sẽ không phải chịu thay hoặc chịu trách nhiệm trả nợ, trừ khi bạn và vợ của bạn là bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của me bạn có thể bằng sự tín nhiệm hoặc dùng chính tài sản của mình thế chấp cho bên cho vay. 

Thứ ba, về lãi suất vay:

Kể cả bạn hay mẹ của bạn có đi vay thì cũng cần lưu ý về vấn đề lãi suất vay mà bên cho vay đưa ra có đảm bảo mức lãi suất theo đúng quy định của pháp luật hay không. Nếu việc quy định lãi suất vượt quá thì phải làm sao:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Mức lãi suất cao nhất hiện nay mà nhà nước quy định theo Bộ luật dân sự  năm 2015 là 20%/năm, nếu mức lãi suất mà bên cho vay đưa ra cao hơn mức này thì bạn có quyền từ chối việc vượt quá. Bởi vì, dù hai bên có thể thỏa thuận vượt quá nhưng khi khởi kiện ra tòa án thì tòa án trên cơ sở quy định của pháp luật dân sự cũng sẽ công nhận mức lãi suất phù hợp với quy định của nhà nước còn phần vượt quá sẽ bị tuyên vô hiệu ( Điều 123 BLDS 2015 Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội ) và nếu mức lãi suất đưa ra quá cao so với quy định trên, cụ thể là vượt từ 5 lần trở lên sẽ liên quan đến trách nhiệm hình sự sẽ có thể phải gánh chịu  nếu có đủ dấu hiệu cấu thành:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê